Quy tắc trọng âm cơ bản, cách đánh và nhấn trọng âm

5/5 - (1 bình chọn)

Quy tắc trọng âm là một phần quan trọng và rất cơ bản trong tiếng Anh, nhưng lại vô cùng cần thiết và dễ gặp trong giao tiếp. Do đó, các bạn khi nhấn sai trọng âm của một từ có thể dẫn đến sai ngữ nghĩa và làm cho bạn bị lúng túng trong các tình huống giao tiếp. Để giúp các bạn khắc phục và hiểu đúng hơn về trọng âm, hãy cùng chúng tôi xóa bỏ sự lo lắng với việc đánh trọng âm nhé! 

Mục lục bài viết

Trọng âm là gì?

Trọng âm chính là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn các âm khác trong từ. Nó được xem là một nét độc đáo trong tiếng Anh và giúp các bạn cải thiện được ngữ điệu cũng như cách phát âm một cách chính xác giống người bản địa hơn.

Nếu bạn quan sát kỹ trong từ điển, trọng âm nếu rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có thêm dấu phẩy ở trên đầu.

trong-am
Phát âm tốt để tránh các trường hợp khó xử khi giao tiếpbí quyết học tiếng Anh

Tuy trọng âm là một phần rất cơ bản, thậm chí rất ít người quan tâm, nhưng lại vô cùng quan trọng không chỉ trong học tập mà còn trong quá trình giao tiếp. Nếu như nhấn sai trọng âm của từ có thể dẫn đến sai nghĩa và khiến cho bạn rơi vào các tình huống xấu hổ, lúng túng.

Tại sao quy tắc trọng âm lại quan trọng?

Giúp bạn cải thiện phát âm và ngữ điệu tự chuẩn hơn

Cách nhấn trọng âm hay được xem như là một những cung bậc giúp cho người nói có thể truyền đạt đến người nghe một cách truyền cảm và dễ nghe nhất. Bạn thường nghe những người bản địa nói tiếng Anh chuẩn họ nhấn nhá rất tự nhiên và những người giỏi tiếng Anh họ đều rất quan tâm điều này. Lý do cho việc phát âm hay là bởi họ nắm rõ quy tắc trọng âm do đó cách phát âm thật chuẩn và nghe rất tự nhiên.

Bởi vây, cách đánh trọng âm rất cần được quan tâm trong quá trình học phát âm tiếng Anh và bạn sẽ bị thu hút bởi một người nói tiếng Anh với ngữ điệu lên xuống đúng không nào?

Giúp bạn hiểu rõ các từ thường bị nhầm lẫn

Trong tiếng Anh, tuy có nhiều từ có cách viết không giống nhau nhưng lại có cách phát âm nghe như nhau. Bạn có thắc mắc vì sao không? Đó là chính cách nhấn trọng âm chuẩn đấy.

Bởi vậy, điều đầu tiên để nhấn trọng âm chuẩn là các bạn cần hiểu rõ các cách đánh trọng âm. Từ đó giúp cho bạn nói tiếng Anh được hay hơn, truyền cảm, đặc sắc hơn. Hơn nữa, đó là một kỹ năng giúp bạn làm các bài tập LISTENING được chuẩn xác nhất, tránh có sự nhầm lẫn tai hại khi nghe trọng âm sai.

Giúp tránh nhầm lẫn trong giao tiếp

Sự nhầm lẫn trong giao tiếp có thể khiến bạn gặp nhiều tình huống, trường hợp khó xử, đáng tiếc. Tuy nhiên, để tránh gặp phải sự nhầm lẫn đáng tiếc đó. Điều đầu tiên và quan trọng bạn cần làm là học cách phát âm thật chuẩn và nhấn đúng.

Nhấn âm sai có thể dẫn đến nghĩa của từ sai theo. Để tránh được được điều đó, mời bạn xem “15 quy tắc trọng âm quan trọng trong tiếng Anh” dưới đây mà chúng tôi chia sẻ nhé!

15 quy tắc trọng âm quan trọng trong tiếng Anh

Quy tắc 1 :Động từ có 2 âm tiết => Phần lớn khả năng trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: renjoy /in’ʤɔi/, record /rɪˈkɔːd/, epeat /ri’pi:t/, allow /ə’laʊ/, export /ɪkˈspɔːt/…

Các trường hợp ngoại lệ: answer /ˈɑːn.sər/,offer /ˈɒf.ər/, open /ˈəʊ.pən/, listen /ˈlis(ə)n/, happen /ˈhæp.ən/, visit /ˈvɪz.ɪt/, enter /ˈen.tər/,…

Quy tắc 2. Danh từ có 2 âm tiết => Phần lớn khả năng trọng âm đánh vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: shower  /ʃaʊər/,brother /ˈbrʌð.ər/, money  /ˈmʌn.i/, mountain /ˈmaʊn.tɪn/, father /ˈfɑː.ðər /.

Các trường hợp ngoại lệ: hotel /həʊˈtel/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/,  advice /ədˈvaɪs/…

Quy tắc 3: Tính từ có 2 âm tiết => Phần lớn khả năng trọng âm đánh vào âm tiết thứ nhất

Một số ví dụ: busy /ˈbɪz.i/, careful /ˈkeə.fəl/, easy  /ˈiː.zi/, happy /ˈhæp.i/, lucky /ˈlʌk.i/, healthy /ˈheθi/,…

Các trường hợp ngoại lệ: alone /əˈləʊn/, alive /ə’laiv/, amazed /əˈmeɪzd/,…

Quy tắc 4: Động từ ghép => Phần lớn khả năng trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: underestimate /ʌn.dəˈtɪ.meɪt/, overflow /əʊ.vəˈfləʊ/,  outperform /aʊt.pəˈfɔːm/,…

Quy tắc 5: Danh từ ghép => Phần lớn trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: hotdog /ˈhɒtˌdɒɡ/, football /ˈfʊt.bɔː/, highway/ˈhaɪ.weɪ/,  mailbox /ˈmeɪl.bɒks/…

Quy tắc 6: Trọng âm sẽ thường rơi vào các âm cuối : sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

Ví dụ:event  /ɪˈvent, subtract /səbˈtrækt/,  protest  /prəˈtest/, insist  /ɪnˈsɪst/, maintain  /meɪnˈteɪn/, myself  /maɪˈself/,…

Quy tắc 7: Phần lớn các từ có âm cuối là các đuôi như how, what, where,… trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: anywhere/ˈen.i.weər/, somewhere/ˈsʌm.weər/,…

Quy tắc 8: Phần lớn các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng chữ “a” thì trọng âm đánh vào âm tiết thứ 2

Ví dụ:aside/əˈsaɪd/, about /əˈbaʊt/,  abroad /əˈbrɔːd/, above /əˈbʌv/, abuse  /əˈbjuːz/…

Quy tắc 9: Phần lớn các có đuôi như ety, ior, iar, iasm, ience, iency, ient, ier, ic, ics, ial, ical, ible, ity, ion , sion, cial,  ically, ious, eous, ian,  uous, ics, ium, logy, ular, ulum, sophy, graphy trọng âm nhấn vào âm tiết đứng phía trước nó.

Ví dụ: premier  /ˈprem.i.ər/, experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/,  society  /səˈsaɪ.ə.ti/,…

Các trường hợp ngoại lệ: lunatic /ˈluː.nə.tɪk/, cathonic /ˈkæθ.əɪk/, lunatic /ˈluː.nə.tɪk/, arabic /ˈær.ə.bɪk/,…

Quy tắc 10: Phần lớn có đuôi ate, ty, cy*, phy, gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm đánh vào âm tiết 1. Nếu từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.

Ví dụ: regulate /ˈreɡ.jə.leɪt/, biology /baɪˈɒl.ə.dʒi/, senate /ˈsen.ət/; Communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/,…

Các trường hợp ngoại lệ: Accuracy /ˈæjə.rə.si/

quy-tac-trong-am
Phải nắm rõ các quy tắc trọng âm

Quy tắc 11: Phần lớn từ kết thúc bằng đuôi ade, oon, ee, ese, eer, ette, isque, aire , mental, ever, selfoo, ain (chỉ V), esque,  thì trọng âm đánh vào ngay ở các đuôi này.

Ví dụ: pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/, chinese /tʃaɪˈniːz/, kangaroo /ˌkæŋ.ɡərˈu/,…

Các trường hợp ngoại lệ: coffee /ˈkɒf.i/, committee /kəˈmɪt.i/,…

Quy tắc 12: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm thường rơi vào từ cuối kết thúc bằng đuôi “teen”. Ngược lại rơi vào âm 1 nếu kết thúc bằng đuôi “y”

Ví dụ: seventeen /ˈsev.ən.ti:n/, fourteen /fɔːˈtiːn/, twenty /ˈtwen.ti/,  fifty /ˈfɪf.ti/,…

Quy tắc 13: Đối với các tiền tố và hậu tố thì không bao giờ xuất hiện trọng âm, mà phần lớn nhấn mạnh ở từ gốc – Tiền tố thêm vào vẫn giữ nguyên trọng âm của từ

Ví dụ: unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/, teacher /ˈtiː.tʃər/, crowded /ˈkraʊ.dɪd/, …

Các trường hợp ngoại lệ: understatement /ʌn.dəˈsteɪt.mənt/ and statement  /ˈsteɪt.mənt/, …

* Một vài hậu tố sẽ không thay đổi trọng âm của từ gốc:

Ví dụ: ‘thoughtless, en’joyable, tra’ditional, ‘beauty, ‘beautiful, ‘dangerous, di’rectly…

* Một vài tiền tố thêm vào vẫn giữ nguyên trọng âm của từ gốc:

Ví dụ:

UN – im’portant unim’portant

IM – ‘perfect im’perfect

IN – Com’plete incom’plete

IR – Re’spective, irre’spective, irresponsible

DIS – Con’nect discon’nect

NON – ‘smokers non’smokers

EN/EX – ‘courage en’courage

RE – a’rrange rea’rrange

OVER – ‘populated over’populated

UNDER – de’veloped underde’veloped

Xem thêm Những từ vựng tiếng Anh thông dụng

Quy tắc 14. Đối với những từ gồm có ba âm tiết

Đối với động từ

Phần lớn trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai nếu như âm tiết đứng thứ 3 sở hữu nguyên âm ngắn và đuôi là 1 phụ âm

Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determined /dɪˈtɜː.mɪnd/,…

Đa phần trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu như âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay đuôi là 2 phụ âm trở lên.

Ví dụ: exercise /ˈek.sə.saɪz/, compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/,…

Đối với danh từ

– Đa phần Nouns có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 2 có chứa âm /ə/ hay /i/ thì trọng âm sẽ đánh vào âm tiết 1.

Ví dụ: holiday /ˈhɑːlədei/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, resident /ˈrezɪdənt/,…

– Đối với các Nouns có âm tiết 1 chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hay có âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: disaster /dɪˈzɑːstə(r)/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, …

Đối với tính từ

Đối với tính từ có âm tiết 1 là /ə/ hay /i/ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/,…

Đối với  tính từ  âm tiết tận cùng là nguyên âm ngắn, âm tiết thứ 2 là nguyên âm dài thì trọng âm đánh vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: enormous /ɪˈnɔːməs/, annoying /əˈnɔɪɪŋ/,…

Quy tắc 15: Trọng âm sẽ không rơi vô những âm yếu như /ə/ hay /i/

Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, occur /əˈkɜːr/,…

bai-tap-quy-tac-trong-am
Dưới đây là một số bài tập trọng âm để bạn củng cố kiến thức

Bài tập có đáp án về cách nhấn trọng âm

Bài tập

1.A. generousB. suspiciousC. constancyD. sympathy
2.A. acquaintanceB. unselfishC. attractionD. humorous
3.A. loyaltyB. successC. incapableD. sincere
4.A. carefullyB. correctlyC. seriouslyD. personally
5.A. excitedB. interestedC. confidentD. memorable
6.A. organiseB. decorateC. divorceD. promise
7.A. refreshmentB. horribleC. excitingD. intention
8.A. knowledgeB. maximumC. athleticsD. marathon
9.A. difficultB. relevantC. volunteerD. interesting
10.A. confidenceB. supportiveC. solutionD. obedient
11.A. wheneverB. mischievousC. hospitalD. separate
12.A. introduceB. delegateC. marvelousD. currency
13.A. developB. conductionC. partnershipD. majority
14.A. counterpartB. mischievousC. romanticD. attractive
15.A. governmentB. technicalC. parallelD. understand

Đáp án

  1. B
  2. A
  3. B
  4. A
  5. C
  6. B
  7. C
  8. C
  9. A
  10. A
  11. A
  12. C
  13. C
  14. D

Trên đây là toàn bộ những quy tắc trọng âm như cách đánh, cách nhấn chuẩn mà AMA tổng hợp. Mong rằng các bạn có thể áp dụng thành thạo những quy tắc vô cùng cần thiết này nhé! 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *