Cách sử dụng, phân biệt cấu trúc while when trong tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

When và while là cả hai cấu trúc câu thường xuyên dễ bị gây nhầm lẫn cho các bạn khi học tiếng Anh. Cấu trúc while và when trong tiếng Anh đều được dùng nhằm để nói việc mô tả, diễn đạt những tình huống đang được diễn ra trong cùng 1 thời điểm. Cả 2 mẫu câu trên đều có được sử dụng cấu trúc when và while, thế nhưng để có thể nhận biết và hiểu được một cách rõ ràng nhất về cấu trúc cũng như cách sử dụng của 2 loại cấu trúc này thì không phải ai cũng có thể biết.Bài viết này sẽ giúp bạn biết được là vị trí, cấu trúc và cách dùng cũng như là cách chia when và while trong các thì chúng ta đã học.

Cấu trúc while và when được sử dụng nhiều để nói về một sự việc, hành động, một tình huống đang được diễn ra trong cùng tại 1 thời điểm. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa của chúng, cấu trúc cũng như là cách sử dụng cấu trúc When – While trong Tiếng Anh này nhé.

Cấu trúc while trong tiếng Anh và cách sử dụng

Vị trí đứng: giống như là cấu trúc When, mệnh đề While cũng sẽ có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

– She was having dinner while the telephone ring.

(Cô ấy đang ăn tối thì điện thoại đổ chuông.)

– While they are going out, somebody broken into their house.

(Trong khi họ đang đi chơi, ai đó đã đột nhập vào nhà của họ.)

cau-truc-while-trong-tieng-anh
Cấu trúc while trong Tiếng Anh

Xem thêm cấu trúc used to

Cấu trúc while trong tiếng Anh

While + subject + verb

Cách sử dụng cấu trúc while trong tiếng Anh

While thường sẽ được dùng để nói về cả 2 hành động đang được diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm nói.

– She was playing sport when I was play piano:

(Cô ta đã/đang chơi thể thao khi tôi đã/ đang chơi đàn piano.)

While thường sẽ được dùng với các hành động hay là một sự việc đang được xảy ra trong một thời gian dài.

– I did not eat fast food at all while I was pregnanted: 

(Tôi gần như đã không ăn đồ ăn nhanh trong khoảng thời gian có bầu)

Xem thêm cấu trúc whether

Cấu trúc when trong tiếng Anh và cách sử dụng

Vị trí đứng: Thông thường, những mệnh đề có chứa cấu trúc When sẽ có vị trí linh hoạt trong một câu, tùy thuộc có nghĩa nhấn mạnh, hoặc là diễn giải của người dùng chúng. Mệnh đề có chứa một cấu trúc when là một mệnh đề thường sẽ được bổ sung ngữ có nghĩa cho mệnh đề chính. Khi đặt ở đầu một câu, mệnh đề chứa cấu trúc when sẽ ngăn cách với một mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

cau-truc-when-trong-tieng-anh
Cấu trúc của When

Xem thêm cấu trúc wish

Cấu trúc when trong tiếng Anh

When + present simple + simple future/ simple present

– Diễn tả một mối quan hệ giữa hành động và một kết quả, hoặc một sự việc trong tương lai

Ví dụ

When you go to House, you will know who your friend

(Khi bạn đến nhà, bạn sẽ biết ai là bạn của bạn)

When + simple past/past perfect

– Diễn tả một hành động đang xảy ra và được hoàn tất trước một hành động ở mệnh đề when.

When you come to her home, he had gone to work

(Khi bạn đến trường, bạn sẽ biết ai là bạn của bạn)

When + simple past/simple past

– Diễn tả cả hai hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra

When the concert Fire Phoenix  given by Ngoc Linh ended, we went home

(Khi đêm nhạc Phượng hoàng lửa do Ngọc Linh tổ chức kết thúc, chúng tôi về nhà.)

When + past continuous (clear point of time – thời gian được cụ thể) simple past

– Khi một hành động đang được diễn ra thì một hành động khác xảy tiếp đến

When we were studying Math at 9.30p.m yesterday, there was is a terrible explosion

(Khi chúng tôi đang học Toán lúc 9h30 ngày hôm qua, có một vụ nổ khủng khiếp)

When + simple past, past continuous

– Diễn tả ra 1 hành động đang diễn ra, và 1 hành động ngắn đan xen vào

When we call, she was taking a bath

(Khi chúng tôi gọi, cô ấy đang tắm)

When + past perfect,  simple past

– Một hành động ở mệnh đề when được xảy ra trước (kết quả ở quá khứ)

When the opportunity passed, I realized that I had miss it

(Khi cơ hội trôi qua, tôi nhận ra rằng tôi đã bỏ lỡ nó)

When simple past,  simple present

– Một hành động đang được diễn ra trong tương lai và song song với hành động ở mệnh đề when

When She receive my souvenir, i will be flying to Hong Kong

(Khi cô ấy nhận được quà lưu niệm của tôi, tôi sẽ bay đến Hong Kong)

Cách sử dụng cấu trúc When trong tiếng Anh

When thường sẽ được sử dụng để nói về hai hay nhiều hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.



– He was shocked when I told him the truth:

( Anh ấy đã bị choáng váng khi tôi kể cho anh nghe về sự thật.)

When thường được đang  sử dùng với các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

– She should covered her mouth when yawning: 

(Cô ấy nên che miệng trong khi ngáp).

When còn được sử dụng để đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

– I went there when I was nine years old: 

(Tôi đã tới đây khi tôi được 9 tuổi)

Tham khảo nhiều bí quyết học tiếng Anh hay của AMA

Phân biệt when và while

While When
Trong một lúc, trong khi, trong một khoảng thời gian, đang lúc…  Khi đó, vào hồi lúc, hồi, trong khi… 
Cấu trúc while thường sẽ được sử dụng để nói về cả hai hành động đang diễn ra và cùng kéo dài tại cùng 1 thời điểm. When thường sẽ được sử dụng để nói về cả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một khoảng  thời gian ngắn.
While thường sẽ được sử dụng với các hành động được xảy ra trong một thời gian dài. When thường sẽ được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn,rất ngắn.

Ví dụ:

– She went out when I arrived.

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đi đến nơi.) 

– She went out while I arrived. 

(Cô ấy đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

Xem thêm câu so sánh trong tiếng Anh

Bài tập when và while 

Áp dụng các lý thuyết cấu trúc when và cấu trúc while phía trên để hoành thành bài tập điền từ dưới đây.

Các bài tập áp dụng dễ nhớ

Bài tập 1

  1. When Lan (study)_________hard for the exams, my crowd (pass) _______ by to visit me.(was studying/passed)
  2. When Lindsey (do)________a language course in France, she (visit)________ the Ner.(was doing/visited)
  3. Happily, when we (get up) _________ tommorrow, the rain (not, fall) _________.

(got up/wasn’t falling)

  1. While Jack (play) ________ the guitar, her brother (walk) ________ the cat. (was playing/was walking)
  2. While we (jog)_______ in the park, we (see) ________ the first sign of spring. (were jogging/saw)
  3. While my father is cooking, my grandfather (read)…. newspaper. ( is reading)

Bài tập 2

1.I was having breakfast ___ the telephone ring.

2.___ they were cooking, somebody broked into their house.

3.He slept ___ I cooked lunch.

4.___ you called, she picked up his cell phone.

5.I often visited my grandfother ___ I was a child.

Bài tập 2

Chọn when/ while trong cho chỗ trống.

Bài tập thực hành cấu trúc when và while

  1. I first met my future mother (when/ while) ………….. I was staying in Ho Chi Minh city.
  2. (when/ while) …………..  I was talking to my sister on phone, my mom come home.
  3. We were playing cards (when/ while) …………. the lights went off.
  4. (when/ while) …………..  John Dang was working, he often listened to ballad music.
  5. (when/ while) …………..  I was in my hometowns, power cut were very frequent.
  6. She called me (when/ while) ………….. I was taking showered in the bathroom.




Lời giải

Bài tập số 1

1. when 2. while 3. while 4. when 5. when

Bài tập số 2

1. while 2. while 3. when
4. while 5. when 6. while

Hi vọng sau khi tìm hiểu tất cả về cấu trúc while và cách dùng, cũng như cấu trúc when và làm một số bài tập đơn giản dễ hiểu sẽ giúp được các bạn đã nắm được cách sử dụng. Trong quá trình đọc hiểu tài liệu, giao tiếp các bạn hãy tập thói quen vận dụng,và thực hành thực nhiều để có thể nắm vững các kiến thức hơn nữa nhé! 

Anh ngữ AMA

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.