Tổng quan về cấu trúc Used to và cách sử dụng trong câu tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

Cấu trúc Used to là một trong những cấu trúc thông dụng nhất trong tiếng Anh. Cấu trúc này thường được sử dụng khá là phổ biến cả trong văn nói, văn viết và trong giao tiếp. Do đó, việc nắm rõ về cấu trúc cũng như là cách sử dụng cấu trúc này trong tiếng Anh sẽ có thể giúp ta có thể tự tin hơn trong giao tiếp hằng ngày cũng như là trong bài viết. Sẽ có một số trường hợp khi thấy xuất hiện đuôi “ed” ở cuối thì đa phần sẽ thường nghĩ ngay đến cụm từ này thuộc về thì quá khứ.

Thông thường chúng ta sẽ bắt gặp used to ở ba hình thức: used to, be used to và get used to. Do đó để có thể hiểu rõ hơn cũng như là nắm vững kiến thiến về cấu trúc, ý nghĩa cũng như là cách dùng bài viết sau đây sẽ giúp chúng ta dễ dàng vận dụng cấu trúc hơn.

cau-truc-used-to
Tổng quan cấu trúc Used to

I. Định nghĩa, cấu trúc của used to trong tiếng Anh

1. Khái niệm, định nghĩa của Used to

– Khi use to đứng một mình và dùng nó một cách riêng lẻ thì lúc đó nó sẽ được mang nghĩa là: từng hoặc là đã từng.

Cấu trúc Used to là một loại cấu trúc ngữ pháp thông dụng và được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh dùng để ám chỉ hoặc nói về một sự kiện hoặc sự việc đã được xảy ra trong quá khứ mà trong hiện tại thì nó không còn xảy ra nữa, có thể nói là sự việc đó đã được kết thúc. Bên cạnh đó. việc sử dụng cấu trúc used to còn dùng để nhấn mạnh sự khác nhau giữa hiện với quá khứ.

Ví dụ:

  • I used to live in Da Lat. (Tôi đã từng sinh sống ở Đà Lạt – nhưng bây giờ ở hiện tại thì tôi không còn sinh sống ở Đà Lạt nữa rồi).
  • I used to play games until late at night when I was a student (Tôi đã từng chơi game cho đến tận tối khuya khi tôi còn là sinh viên – bây giờ tôi đã bỏ thói quen đó).
dinh-nghia-cau-truc-used-to
Khái niệm cấu trúc Used to

2. Cấu trúc Used to trong tiếng Anh

Thể khẳng định:

S + used to + V

Ví dụ:

  • I used to ride the bicycle.  (Ngày trước tôi thường đạp xe.)
  • We used to go to the supermarket together.  (Ngày trước chúng tôi thường đi siêu thị cùng nhau.)

Thể phủ định:

S + did not (didn’t) + use to + V

Ví dụ:

  • I did not (didn’t) use to ride the bicycle.  (Ngày trước tôi thường không đạp xe đạp.)
  • We did not (didn’t) use to go to the supermarket together.  (Ngày trước chúng tôi thường không đi siêu thị cùng nhau.)

Thể nghi vấn:

Did + S + use to + V..?

Ví dụ:

  • Did you use to ride the bicycle?  (Ngày trước bạn có thường chạy xe đạp không?)
  • Did you use to go to the supermarket together?  (Ngày trước các bạn có thường đi siêu thị cùng nhau không?)
cau-truc-cua-used-to-trong-tieng-anh
Cấu trúc Used to trong tiếng Anh

Xem thêm cấu trúc make

II. Cách sử dụng used to trong tiếng Anh

1. Để chỉ một thói quen đã từng được xảy ra trong quá khứ

Used to được sử dụng để chỉ thói quen trong quá khứ đã từng được xảy ra và đến nay thói quen đó đã không còn được duy trì tiếp tục trong hiện tại nữa rồi.

Ví dụ:

– We used to live in London when I was a child.

– I used to ride the bicycle to work when I was younger. 

2. Dùng để chỉ một tình trạng / trạng thái trong quá khứ

Cấu trúc used to còn có thể dùng để nói về một tình trạng, một trạng thái nào đó ở trong quá khứ (thông thường trong trường hợp này sẽ dùng thì quá khứ đơn) nhưng ở hiện tại thì tình trạng hoặc là trạng thái đó không còn được xảy ra nữa thường được thể hiện bằng những động từ diễn tả trạng thái như sau: Believe, Have, Like và Know. 

Ví dụ:

– I used to like Manchester United but now I never watch them play.

– She used to have short hair but nowadays this hair is very long.

Dạng câu hỏi của Used to: Did not (didn’t) + subject + use to

Ví dụ:

Did she bake cookies in the kitchen very late at night?

3. Cấu trúc ở dạng câu hỏi của Used to: 

Did not (didn’t) + subject + use to

Ví dụ:

Did he used to fix the machine very late at night?

4. Cấu trúc ở dạng câu phủ định của Used to: 

Subject + didn’t + use to

Ví dụ:

– We didn’t used to be fitness enthusiasts before..

– We didn’t used to go to class on time when we were children.

Xem thêm Cấu trúc as soon as

III. Một số từ loại tương tự: be used to và get used to

Các loại cấu trúc như Be used to, Used to + V hoặc là Get used to trong tiếng Anh sẽ khá giống nhau về mặt cấu trúc nên sẽ rất dễ khiến người dùng bị nhầm lẫn khi làm các bài tập về phân loại ngữ pháp. Vì đã nhìn ra được sự nhầm lẫn này nên phần tiếp theo sau đây sẽ giúp cho các bạn đọc có thể dễ dàng phân loại và sử dụng thành thạo ba cấu trúc vừa nêu trên.

1. Be used to (Đã quen với)

– Công thức:

To be + V-ing/ Noun

Be used to + cụm danh từ hoặc là V-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

– Cách dùng

+ Trong trường hợp này cấu trúc sẽ mang nghĩa rằng bản thân của mình đã từng làm đi làm lại một việc gì đó rất là nhiều lần lắm rồi, đã có thể làm việc này một cách thuần thục vì đã được có kinh nghiệm, đã quen với việc làm đó rồi hoặc là khi làm việc đó thì bản thân không còn cảm thấy khó khăn khi làm nữa mà hoàn thành một cách dễ dàng thuận lợi.

Ví dụ:

  • I’m used to baking cookies on family holidays.
  • I’m used to fixing broken household items myself whenever my parents are away on business trips.

+ Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

Ví dụ:

I am not used to the new machine in the factory yet.

2. Get used to (Dần quen với)

– Công thức:

to get used to + V-ing/ noun

– Cách dùng

+ Cấu trúc này thường được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh về một việc làm hoặc là một sự việc nào đó mà họ đã quen với nó.

Ví dụ:

  • She gets used to cooking dinner at 6 p.m every day.
  • I got used to doing exercise early in the morning. 
  • He is used to playing basketball every day.
cac-cau-truc-song-song-used-to
Các cấu trúc used to song song 

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay của AMA

IV. Bài tập luyện tập và kết quả

1. Luyện tập các câu dưới đây.

Bài tập luyện tập:

1. Jenny …. a motorbike, but last year she sold it and bought a bicycle.

2. We came to live in Paris a few years ago. We …. in Marseille.

3. I rarely eat candy now, but I …. it when I was a child.

4. John …. my best friend, but we aren’t good friends any longer.

5. It only takes me about 30 minutes to get to work, but now that the new road is open. It …. more than an hour.

Kết quả:

1. used to have

2. used to live

3. used to eat 

4. used to be 

5. used to take

2. Hoàn thành các câu sau

Bài tập luyện tập 

1. European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Britain.

2. See that building there? I _______________________ (go) to school there, but now it’s a factory.

3. He has only been at this company a couple of months. He _______________________ (still not) how they do things round here.

4. When she first arrived in this neighbourhood, she _______________________ (live) in a house. She had always lived in apartment buildings.

5. Working till 12 p.m isn’t a problem. She _______________________ (finish) late. She did it in her last job too.

Kết quả:

1: get used to driving.

2: used to go.

3: is still not used to.

4: used to live.

5: is used to finishing.

3. Chọn kết quả đúng

Bài tập luyện tập

1 – She likes it now, but she ____.

A. didn’t use to

B. didn’t used to

2 – I find it hard _____ in the dark evenings in winter.

A. used

B. get used

C. to get used

3 – It took him a while to get used to ____ on a continental keyboard.

A. type

B. typing

4 – She _____ to being spoken to like that!

A. is not used

B. don’t get used

C. used

5 – He ____ play football on Saturdays when I was at school.

A. was used to

B. used to

Kết quả

1. A

2 .C

3. B

4. A

5. B

bai-tap-cau-truc-used-to
Bài tập luyện tập

Hi vọng sau khi chia sẻ các kiến thức trên sẽ có thể phần nào giúp các bạn thành thạo hơn trong việc sử dụng cấu trúc used to. Các cấu trúc này là các cấu trúc được sử dụng rộng rãi hằng ngày cũng như là trong các bài thi quan trọng hiện tại. 

Nếu như có bất kỳ thắc mắc nào về cấu trúc used to, các bạn hãy mạnh dạn để lại comment phía bên dưới bài viết để AMA có thể hỗ trợ và giải đáp thắc mắc thêm cho bạn nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *