Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) sử dụng như thế nào? công thức và bài tập vận dụng

5/5 - (2 bình chọn)

Đối với những ai học tiếng Anh “thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn” là thì phổ biến và quen thuộc, hầu như chúng ta đã được lặp học rất nhiều lần trong tất cả các bài giảng hay các tiết học. Vì độ phổ biến thường xuyên của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Có nhiều cách diễn đạt đơn giản, nhưng không phải ai cũng đang sử dụng thì đúng cách.

Hãy cùng chúng tôi thông qua bài viết dưới đây để có thêm nhiều thông tin cũng như tất tần tật về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé!

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (hay Present perfect continuous) là thì diễn tả sự việc bắt đầu ở quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai, tuy sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng của sự việc đó còn lưu lại hiện tại. 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng ra sao?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào? Cùng tham khảo cách sử dụng của thì  hiện tại hoàn thành tiếp diễn cùng với các ví dụ cụ thể dưới đây nhé!

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường mô tả một sự việc bắt đầu từ quá khứ và vẫn còn tiếp tục tạo sự ảnh hưởng ở hiện tại có tính liên tục.

Ví dụ: 

He has been waiting for you all morning ( Anh ấy đã đợi bạn cả buổi sáng)

They have been travelling since last September. ( Họ đã đi du lịch từ cuối tháng 9)

I’ve been decorating the house this winter. ( Tôi đã đang trang trí nhà từ lúc mùa đông)

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mô tả hành động đã kết thúc ở quá khứ nhưng chúng vẫn ảnh hưởng kết quả tới hiện tại.

Ví dụ:

He has been cooking since last night. ( Anh ấy đã nấu ăn tối hôm qua.)

Someone’s been eating her cookies. ( Ai đó đã ăn bánh cookies của cô ấy.)

Chú ý: 

Thì hiện tại hoàn thành chú trọng kết quả của sự việc để lại ở hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự xuyên suốt của sự việc xảy ra ở quá khứ. Sau đó còn tiếp diễn đến hiện tại 

Ví dụ:

I have witten seven letters since morning. (Tôi đã viết bảy bức thư từ sáng)

I have been writing seven letters since morning. (Tôi đã và vẫn đang viết bảy bức thư từ sáng)

Công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

cong-thuc-thi-hien-tai-hoan-thanh-tiep-dien
Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – bí quyết học tiếng Anh

Thể khẳng định

S (chủ ngữ)  + have/has + been + V-ing

Ví dụ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong thể khẳng định:

  • I have been studying English for 6 years. (Tôi đã học Tiếng Anh được 6 năm)
  • They have been waiting here for over three hours! (Chúng tôi đã chờ ở đây hơn ba giờ đồng hồ.)
  • We have been talking for the last hour. ( Chúng tôi đã nói chuyện kéo dài cả tiếng đồng hồ.)
  • He has been watching too much television lately. ( Anh ấy đã xem quá nhiều ti vi.)
  • She has been swimming for two hour. ( Cô ấy đã bơi được hai tiếng.)
  • It has been raining since last night. ( Trời đã mưa suốt cả đêm hôm qua.)

Lưu ý:

  • I/we/you/they + have
  • He/she/it + has

Thể phủ định

S ( chủ ngữ) + have/ has + not + been + V-ing

Ví dụ:

  • I haven’t been studying English for 6 years. (Tôi đã không học tiếng Anh được 6 năm.)
  • We haven’t been waiting here for over three hours! ( Chúng tôi đã không chờ ở đây hơn ba tiếng đồng hồ!)

Thể nghi vấn

(WH) + have/ has + S + been + V-ing?

Ví dụ:

  • Have you been waiting here for one hours? Yes, I have

Bạn đã chờ một tiếng đồng hồ? 

  • Has he been working at that company for two years? Yes, he has

Cô ấy đã làm việc ở công ty được hai năm?

  • What have you been doing for the last one hours?

Bạn đã làm gì một giờ trước?

  • I have been doing my homework.

Tôi đã làm bài tập về nhà.

Dấu hiệu nhận của biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

dau-hieu-nhan-biet-thi-hien-tai-hoan-thanh-tiep-dien
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn present perfect continuous tense

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Bảng dưới đây sẽ chỉ rõ dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành tiếp diễn cùng với các ví dụ hiện tại hoàn thành tiếp diễn cụ thể:

Trạng từVị trí cụm từVí dụ cụ thể về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
for the whole + N (N chỉ thời gian)Thường đứng ở vị trí cuối câuLisa has been driving his car for the whole day.
(Lisa đã lái xe cả ngày rồi.)People in the party have been eating for the whole night.
(Những người trong buổi tiệc đã ăn suốt buổi tối nay rồi.)
for + quãng thời gian: trong khoảng
(for months, for years,…)since + mốc/điểm thời gian: từ khi
(since he arrived, since July,…)
Đầu câu hoặc cuối câuSince I came, she has been playing video games.
(Kể từ lúc tôi đến, cô ấy vẫn đang chơi điện tử.)My sister has been doing housework for two hour.
(Chị tôi đã và đang làm việc nhà được hai tiếng rồi.)
All + thời gian
(all the morning, all the afternoon,…)
Thường đứng ở cuối câuWe have been working in the field all the morning.
(Chúng tôi làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

Phân biệt hai thì thì Hiện tại hoàn thành và thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thànhThì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
1. Thì hiện tại hoàn thành chú trọng vào kết quả của hành động.
– I have visited Ho Chi Minh three times.
(Tôi từng đi thăm Hồ Chí Minh ba lần.)
2. Được sử dụng với một số công thức sau :
– I have studied English since 2010.
– She has played volleyball for 5 years.
– I have been to Nha Trang twice this year.
– I have never seen such a handsome boy before.
– He has just finished his homework.
– She has already had lunch with her family.
– He hasn’t met his family recently.
3. Dấu hiệu: Ever, recently, since, never, just, already và for
1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường chú trọng vào tính liên tục của hành động.
– I’ve been waiting for John all day. (Tôi đã đợi John cả ngày nay.)
2. Được sử dụng với một số công thức sau:
– I have been jogging all morning in the park.
– I have been hanging out with him all day longI am so tired.
– I have been searching for a new apartment all day.
– How long have you been playing the guitar?
– He has been teaching here for about ten years



3. Dấu hiệu: all the afternoon, all day long, since, all the morning, for, how long…

Xem lại Thì hiện tại hoàn thành

Bài tập vận dụng hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Với những công thức phía trên của hiện tại hoàn thành tiếp diễn do chúng tôi đã tổng hợp cho bạn. Hãy cùng vận dụng để giải ngay các bài tập sau nhé!

Bài 1: Hãy hoàn tất các câu sau đây

  1. It’s raining. The rain started three hours ago. It‘s been raining for three hours.
  2. We are waiting for the bus. We started waiting for 30 minutes. We ….. for 30 minutes.
  3. Mary is working in Paris. She started working there on 20 January. ……. since 20 January.
  4. Our friends always spend their holidays in London. They started going there years ago. ……. for years.
  5. I’m learning French. I started classes in September. I ….. since September.

Đáp án

  1. has been raining
  2. have been waiting
  3. she has been working there
  4. they’ve been going there
  5. have been learning French

Bài 2: Hoàn tất các câu sau dựa trên những từ gợi ý cho sẵn

  1. They/ not/ want/ go/ because/ be/ play/ football
  2. He/ drink/ juice/ since/ we/ see/
  3. We/ do/homework/ whole/ day/ now/ be/ tired.
  4. He/ not/ see/ mother/ so long/ because/ He/ busy.
  5. Nam/ be/ sleep/ hours/ so/ house/ quiet.

Đáp án

  1. They don’t want to go out because They have been playing football.
  2. He has been drinking juice since we saw her.
  3. We have been doing homework for the whole day, so now we are tired.
  4. He has not been seeing his mother for so long because He is extremely busy.
  5. Nam has been sleeping for hours, so the house is very quiet.

Bài 3: Bạn hãy chia các động từ dưới đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. I (try) to learn French for years.
  2. I (wait) for three hours, but she (not come ) yet.
  3. She (read) all the works of John. How many have you (read)?
  4. We (live) for the last six months, and just ( decide) to move.
  5. You already (drink) 5 cups of tea since I (sit) here.
  6. That book (lie) on the table for two weeks. You (not read) it yet?
  7. I (wait) hear nearly half an hour for my girlfriend Lisa; Do you think she (forget) to come?
  8. Han (rest) in the garden all morning because she (be) ill.
  9. Although john (study) at the university for six years he (not get) his degree yet.
  10. Sang (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.

Đáp án:

  1. have been trying/ have not succeeded
  2. have been waiting / hasn’t come
  3. has read /have you read
  4. have been living / have just decided
  5. have already drunk / have been sitting.
  6. has been lying  / haven’t you read
  7. have been waiting  / has forgot
  8. has been resting / has been
  9. has been studying / has not got
  10. has gone / has never been

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc

1. I’m bored. It (rain) ____ for four hours so I can’t go out.

2. (You/use) ____ my computer again?

3. My neighbour’s children (argue) ____ all day

4. You (not study) ____ for the English exam

5. Mai looks really tired. (she/work) ____ all night?

6. The kitchen’s a bit dirty because we (make) ____ a birthday cake for Dad.

7. I (read) ____ an interesting book about the romance story.

8. Nam (not do) ____ his homework. He’s been texting his friends.

Đáp án

1. has been raining

2. Have you been using

3. have been arguing

4. haven’t been studying

5. Has she been working

6. have been making

7. have been reading

8. hasn’t been doing

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ rất đơn giản nếu các bạn nắm vững các cấu trúc, phương thức, cách dùng, và dấu hiệu nhận biết của thì. Đây là một trong những thì cơ bản mà bạn phải làm quen để học tốt ngữ pháp và cải thiện trình độ tiếng anh của mình. Hãy đọc kỹ các lưu ý cũng như hướng dẫn ở trên bài để khi làm bài tập gặp các trường hợp đặc biệt vẫn làm chính xác. Mong là bài viết này của AMA về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này sẽ giúp ích các bạn nắm chắc thì present perfect continuous một cách dễ dàng và sử dụng đúng trong các ngữ cảnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *