Cấu trúc WOULD YOU MIND trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng và bài tập vận dụng

5/5 - (1 bình chọn)

Cấu trúc Would you mind là một trong những cấu trúc được dùng nhiều và phổ biến trong tiếng Anh hàng ngày. Cấu trúc dùng để biểu đạt ý muốn khi người nói muốn đưa ra yêu cầu, lời đề nghị một cách lịch sự khi giao tiếp với người đối diện. Để có thể hiểu rõ hơn và cũng như là biết được cách sử dụng của cấu trúc, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cấu trúc này nhé!

cau-truc-would-you-mind
Cấu trúc Would you mind

1. Cách sử dụng cấu trúc would you mind thường dùng trong tiếng Anh

Cách 1: Đi với If + somebody + did + something

Những trường hợp thường được sử dụng trong cấu trúc này:

– Khi sử dụng cấu trúc would you mind trong Quá khứ hoặc hiện tại, ta sử dụng động từ theo thì Quá khứ đơn. 

Ví dụ:

  • Would you mind If I turned on the radio?
    Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi bật TV lên không?
  • Would you mind If I borrowed your shoes?
    Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi mượn điện thoại của bạn không?

– Khi trong câu sử dụng cấu trúc dùng Would you mind sẽ rất dễ khiến chúng ta bị nhầm lẫn giữa các chủ thể, do đó khi sử dụng cấu trúc này trong câu cần phải chú ý kỹ.

Ví dụ:

  • Would you mind If I closed the door? (Shall I close the door?)
    Dịch nghĩa: Bạn có phiền nếu tôi đóng cửa không?
  • Would you mind If you closed the door? (Can you please close the door?)
    Dịch nghĩa: Bạn có phiền đóng cửa không?

Trong ví dụ đầu tiên, câu này mang nghĩa khi người nói muốn thông báo bản thân mình sẽ chuẩn bị làm một hành động nào đó và thông báo với người xung quanh biết cũng như là xin phép khi làm hành động đó. Ngược lại, ở trong câu thứ hai thì lúc này người nói lại muốn yêu cầu người khác làm gì đó để giúp cho mình.

Ví dụ:

  • Would you mind if I used this machine?
    Dịch nghĩa: Bạn có ngại nếu tôi sử dụng chiếc máy này không?
  • Would you mind if you used this machine?
    Dịch nghĩa: Bạn có ngại sử dụng chiếc máy này không? 

Hai câu này đã giúp chúng ta nhìn và liên tưởng ra được sự khác biệt một cách rõ ràng hơn ví dụ trên. Trong ví dụ câu thứ nhất đã thể hiện hiện được rằng chiếc máy có thể là của người nghe hoặc đang được người nghe sử dụng và người còn lại đang muốn mượn chiếc máy đó. Tuy nhiên khi đến câu thứ hai thì lúc này câu này lại mang nghĩa là người nói lại chính là người cho mượn máy. 

Xem thêm Cấu trúc wish

cach-su-dung-cau-truc-would-you-mind
Cấu trúc dùng Would you mind

Cách 2: Khi không có chủ ngữ, có thể trực tiếp sử dụng V-ing

Song song bên cạnh theo đó, would you mind còn có cách dùng khác nữa đó là có thể sự dụng cấu trúc đi trực tiếp với động từ mang đuôi -ing.

Ví dụ:

  • Would you mind taking this school bag for me?
    Dịch nghĩa: Bạn có ngại cầm chiếc cặp đi học lại cho tôi không?
  • Would you mind taking me a photograph?
    Dịch nghĩa: Bạn có phiền chụp cho tôi một bức ảnh không?

Cách 3: Somebody’s + Verb-ing

Cấu trúc Would you mind còn có thể dùng thêm một cách khác nữa đó chính là dùng cấu trúc đi trực tiếp cùng với Danh từ.

  • Would you mind if John stayed to dine with us?
    Dich nghĩa: Bạn có phiền khi John ở lại dùng bữa với chúng ta không?
  • Would you mind my sister coming to our celebrates party this time?
    Dịch nghĩa: Bạn có phiền khi em gái tôi sẽ đến trong buổi tiệc của chúng ta lần này không?

2. Cách trả lời cho câu hỏi sử dụng cấu trúc dùng Would you mind

Sau cấu trúc câu would you mind sẽ đi kèm theo đó là những câu trả lời đối đáp, sau đây là một số cách thức trả lời phố biến nhất:

Câu trả lời thể hiện ý muốn đồng ý

  • No, of course not.  (Dĩ nhiên là không rồi.)
  • No. Of course not. (Tất nhiên là không có phiền gì cả đâu.)
  • No, I don’t mind.  (Không, tôi không thấy phiền./Tôi không quan tâm đâu.)
  • No. I’d be glad to. (Không. Tôi thật sự vui khi được làm được điều đó)
  • No, not at all. (Không, không phiền một tí nào)
  • Of course not. (Tất nhiên là không được rồi)
  • No, go on please. (Không, cứ như vậy đi)
  • Not at all.  (Không hề.)
  • Please do. (cứ việc làm đi)
  • No. Not at all. (không sao cả đâu)
  • Never mind/ you’re welcome. (không sao cả đâu)
  • No. I’d be happy to do. (không. Tôi thật sự rất vui khi được làm được điều đó)

Câu trả lời thể hiện ý muốn từ chối 

  • I’d rather/ prefer you didn’t. (Bạn không nên làm thì tốt hơn)
  • Sorry, but I can’t (Xin lỗi nhưng tôi không thể làm được)
  • Sorry. That’s not possible. (Tôi xin lỗi nhưng điều đó là không thể nào được.)
  • I would love to help you but…(Tôi rất muốn được giúp đỡ cho bạn nhưng…)
  • I wish I could help you but ….(Tôi mong rằng tôi có thể giúp đỡ được cho bạn nhưng…)
  • I’m afraid I can’t…(Tôi e rằng là tôi không thể…)
tra-loi-cau-hoi-su-dung-cau-truc-would-you-mind
Cách sử dụng câu trả lời khi dùng cấu trúc would you mind

3. Bài tập làm quen về cấu trúc dùng Would you mind

Cùng áp dụng kiến thức từ bí quyết học tiếng Anh của AMA cho các bài tập sau

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Would you mind if Jack  (open) the window?

2. Would you mind (closing) the door?

3. Would you mind (wash) the car for her?

4. Would you mind (giving) me his phone number?

5. Would you mind (lend) me your ruler?

Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu: bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

1. Would you mind … that email for her?

2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

3. Would you mind … that book back for me?

4. Would you mind if I … your bicycle tonight?

5. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my housework?

6. Would you mind … his bag for a few minutes?

Bài tập 3: Sử dụng cấu trúc dùng Would you mind + If.., and Would you mind + Ving ” và viết lại các câu dưới đây:

Can she move the refrigerator?

Wouldd you mind if she……………………………………………………………………?

May I ask you a question?

Wouldd you mind If she……………………………………………………………………?

Could I borrow your dictionary?

Wouldd you mind if he ……………………………………………………………………?

Can you take me a photograph?

Would you mind ……………………………………………………………………?

Bài tập 4: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

1. Can you help her to turn on the light? ➜ Would you mind …

2. Could she attend his birthday next month? ➜ Would you mind if he …

3. May I ask him a question? ➜ Would you mind …

4. Can she please leave the door open? ➜ Would you mind …

5. Will you send him this box for Jane? ➜ Would you mind …

Hy vọng sau khi chia sẻ với bạn bài viết trên, chúng tôi sẽ có thể giúp được bạn phần nào hiểu cũng như là có thêm nhiều mảng kiến thức bổ ích cho bản thân mình xoay quanh cấu trúc Would you mind và mong rằng bạn sẽ áp dụng đúng ngữ pháp trong các bài kiểm tra nhé! Chúc bạn thành công cùng AMA

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.