Thuộc hết các từ vựng tiếng anh chủ đề văn hóa

5/5 - (1 bình chọn)

Ở mỗi nền quốc gia, đều có một nền văn hóa riêng biệt và mang đậm nét đặc trưng màu sắc riêng. Vì thế trong tiếng anh, việc ghi nhớ và thuộc lòng những từ vựng, câu thoại về chủ đề văn hóa vô cùng cần thiết. Để bạn có thể chia sẻ được nhiều hơn về văn hóa vùng miền, đất nước với nhiều bạn bè khác. 

tu-vung-tieng-anh-chu-de-van-hoa
Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chủ đề văn hóa 

Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ cho các bạn những từ vựng tiếng anh chủ đề văn hóa, mẫu câu hội thoại Tiếng anh về chủ đề Văn Hoa ngay nhé!

Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh chủ đề văn hóa

  • Acculturation (əˌkʌltʃəˈreɪʃn): Biến đổi về văn hóa, nâng tầm văn hóa
  • Ancient monument (ˌeɪnʃənt ˈmɒnjumənt): Di tích cổ
  • Art show (ɑːt ʃəʊ): Các buổi biểu diễn, tiết mục văn nghê
  • Artworks shop (ˈɑːtwɜːk ʃɒp): Cửa hàng mỹ nghệ
  • Assimilate (əˈsɪməleɪt): Đồng bộ hóa
  • Culture (ˈkʌltʃə(r)): Văn hóa
  • Cultural assimilation (ˈkʌltʃərəl əˌsɪməˈleɪʃn): Sự đồng hóa về văn hóa
  • Exchange (ɪksˈtʃeɪndʒ): chuyển hóa, trao đổi
  • Cultural exchange (ˈkʌltʃərəl ɪksˈtʃeɪndʒ): Trao đổi các nền văn hóa
  • Cultural festival (ˈkʌltʃərəl ˈfestɪvl): Lễ hội văn hóa
  • Cultural heritage (ˈkʌltʃərəl ˈherɪtɪdʒ): Di sản văn hoá
  • Cultural integration (ˈkʌltʃərəl ˌɪntɪˈɡreɪʃn): Hội nhập văn hóa
  • Cultural misconception (ˈkʌltʃərəl ˌmɪskənˈsepʃn): Hiểu lầm về văn hóa
  • Cultural specificity (ˈkʌltʃərəl ˌspesɪˈfɪsəti): Nét đặc trưng riêng biệt trong văn hóa
  • Cultural uniqueness (ˈkʌltʃərəl juˈniːknəs): Nét độc đáo riêng trong từng văn hóa
  • Culture shock (ˈkʌltʃə(r) ʃɒk): Sốc về văn hóa
  • Civilization (ˌsɪvəlaɪˈzeɪʃn): Nền văn minh

Tham khảo nhiều bí quyết học tiếng Anh cực hay của AMA

tu-vung-ve-van-hoa
các từ vựng tiếng Anh chủ đề văn hóa đặc trưng
  • Discriminate (against smb) (dɪˈskrɪmɪneɪt): Phân biệt đối xử (với ai)
  • Eliminate (ɪˈlɪmɪneɪt): Loại trừ
  • Ethical standard (ˈeθɪkl ˈstændəd): Chuẩn mực đạo đức
  • Fine art handicraft articles (faɪn ɑːt ˈhændikrɑːft ˈɑːtɪkl): Đồ thủ công mỹ nghệ
  • Folk culture (fəʊk ˈkʌltʃə(r)): Văn hóa dân gian
  • Full satisfaction guaranteed (fʊl ˌsætɪsˈfækʃn ˌɡærənˈtiː): thỏa mãn với mọi thứ
  • Garments (ˈɡɑːmənt): Đồ may mặc
  • Historic site (hɪˈstɒrɪk saɪt): Di tích lịch sử
  • Wonder (ˈwʌndə(r)): Kỳ quan
  • Wooden carvings (ˈwʊdn ˈkɑːvɪŋ): điêu khắc gỗ
  • Intangible cultural heritage of humanity (ɪnˈtændʒəbl ˈkʌltʃərəl ˈherɪtɪdʒ əv hjuːˈmænəti): Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại
  • Integrate (ˈɪntɪɡreɪt): Hòa nhập, hội nhập 
  • International and domestic tours (ˌɪntəˈnæʃnəl ənd dəˈmestɪk tʊə(r)): Các tua du lịch quốc tế và nội địa
  • National identity (ˈnæʃnəl aɪˈdentəti): thể hiện bản sắc dân tộc
  • New Year’s Eve (ˌnjuː jɪəz ˈiːv): Đêm giao thừa
  • Offering/ sustenance (ˈɒfərɪŋ/ ˈsʌstənəns): Đồ cúng
  • Tradition (trəˈdɪʃn): các nét truyền thống, cổ truyền
  • Traditional opera (trəˈdɪʃənl ˈɒprə): tuồng Chèo dân gian
  • Oral tradition (ˈɔːrəl trəˈdɪʃn): Truyền miệng
  • Prejudice (ˈpredʒədɪs): Định kiến, thành kiến
  • Race conflict (reɪs ˈkɒnflɪkt): Xung đột sắc tộc
  • Racism (ˈreɪsɪzəm): Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, phân biệt màu da
  • Rattan wares (ræˈtæn weə(r)): Đồ làm bằng mây
  • Ritual (ˈrɪtʃuəl): Lễ nghi
  • Show prejudice (against smb/smt) (ʃəʊ ˈpredʒədɪs): Thể hiện thành kiến (với ai, cái gì)
  • Stone stele (stəʊn): Bia đá
  • Tangerine trees (ˌtændʒəˈriːn triː): Cây quít, tắc
  • Tet pole (pəʊl): Cây nêu ngày tết
  • Museum (mjuˈziːəm): Bảo tàng
  • The Museum of Fine Arts (ðə mjuˈziːəm əv faɪn ɑːt): Bảo tàng mỹ thuật
  • The Museum of History (ðə mjuˈziːəm əv ˈhɪstri): Bảo tàng di tích lịch sử
  • The Museum of the Army (ðə mjuˈziːəm əv ðə ˈɑːmi): Bảo tàng quân đội
  • The Museum of the Revolution (ðə mjuˈziːəm əv ðə ˌrevəˈluːʃn): Bảo tàng cách mạng
tu-vung-tieng-anh-ve-van-hoa
Các từ vựng tiếng Anh chủ đề văn hóa cơ bản nhất
  • Pagoda (pəˈɡəʊdə): chùa
  • The Ambassadors’ Pagoda (ðə æmˈbæsədə(r) pəˈɡəʊdə): Chùa Quán Sứ
  • Pagoda of the Heavenly Lady (pəˈɡəʊdə əv ðə ˈhevnli ˈleɪdi): Chùa Thiên Mụ
  • The One Pillar pagoda (ðə wʌn ˈpɪlə(r) pəˈɡəʊdə); Danh lam thắng cảnh Chùa Một Cột
  • The Perfume Pagoda (ðə ˈpɜːfjuːm pəˈɡəʊdə): Chùa Hương, đền hương
  • The portico of the pagoda (ðə ˈpɔːtɪkəʊ əv ðə pəˈɡəʊdə); Cổng chùa
  • The ancient capital of the Nguyen Dynasty (ðə ˌeɪnʃənt ˈkæpɪtl əv ðə Nguyen ˈdɪnəsti): Cố đô triều Nguyễn
  • Market (ˈmɑːkɪt): chợ
  • The Ben Thanh market (ðə Ben Thanh ˈmɑːkɪt): Chợ Bến Thành
  • The Hung Kings (ðə Hung kɪŋ): Các vị vua Hùng
  • The Lenin park (ðə lenin pɑːk): Công viên Lê nin
  • The Reunification Railway (ðə ˌriːˌjuːnɪfɪˈkeɪʃn ˈreɪlweɪ): Đường sắt Thống Nhất
  • The thirty-six streets of old Hanoi (ðə ˈθɜːti sɪks striːt əv əʊld Hanoi): Ba mươi sáu phố phường Hà Nội cổ
  • The Trinh Lords (ðə Trinh lɔːd): Các chúa Trịnh
  • The Vietnamese speciality (ðə ˌviːetnəˈmiːz ˌspeʃiˈæləti): Đặc sản Việt Nam
  • To be imbued with national identity (ɪmˈbjuː): Đậm đà bản sắc dân tộc
  • To be well­ preserved (ˌwel prɪˈzɜːvd): Được giữ gìn, bảo tồn tốt

Từ vựng về Danh lanh thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam

tu-vung-tieng-anh-ve-danh-lam-thang-canh
Từ vựng về danh lam thắng cảnh
  • Pagoda of the Heavenly Lady: Chùa Thiên Mụ
  • The Ambassadors’ Pagoda: Chùa Quán Sứ
  • The ancient capital of the Nguyen Dynasty: Cố đô triều Nguyễn
  • The Ben Thanh market: Chợ Bến Thành – TPHCM
  • The Hung Kings: Các vua Hùng
  • The Lenin park: Công viên Lênin
  • The Museum of Fine Arts: Bảo tàng sưu tầm mỹ thuật
  • The Museum of History: Bảo tàng lịch sử
  • The Museum of the Army: Bảo tàng quân đội
  • The Museum of the Revolution: Bảo tàng cách mạng chiến tranh
  • The One Pillar pagoda; Chùa Một Cột – danh lam thắng cảnh
  • The Perfume Pagoda: Chùa Hương
  • The portico of the pagoda: Cổng chùa
  • The Reunification Railway: Đường sắt Thống Nhất
  • The Royal City: Đại nội
  • The Royal Palace: Cung điện
  • The Saigon port: Cảng Sài Gòn
  • The thirty-six streets of old Hanoi : Ba mươi sáu phố phường Hà Nội cổ
  • The old quarter: Phố cổ Hà Nội
  • Hoan Kiem (Guom) Lake: Hồ Hoàn Kiếm Hà Nội
  • Ha Long Bay : Vịnh Hạ Long

Xem thêm Từ vựng tiếng Anh chủ đề sở thích

Các từ vựng tiếng anh về Tết truyền thống

  • The Lunar New Year: Tết âm, Tết nguyên đán
  • New Year’s Eve: Đêm giao thừa
  • Peach blossom : Hoa đào
  • Apricot blossom: Hoa mai
  • Kumquat tree : Cây quất
  • The New Year tree : Cây nêu
  • Square glutinous rice cake: Bánh Chưngđược dùng vào ngày tết
  • Lean pork paste : Giò lụa
  • Pickled onion : Dưa hành
  • Pickled small leeks :Củ kiệu
  • Roasted watermelon seeds : hạt dưa hạt bí
  • Dried candied fruits :Mứt
  • Dragon dancers : Múa lân
  • To first foot : Xông đất
  • Exchange New year’s wishes: Chúc Tết lẫn nhau

Một số đoạn đối thoại, giao tiếp tiếng Anh về chủ đề văn hóa

mau-cau-giao-tiep-tieng-anh-chu-de-van-hoa
Mẫu câu đối thoại về văn hóa

Đoạn văn 1: National identity in a country and nations was represented by national culture. Culture has been defined in the simplest form as the way of life of a person. A country’s culture which including some of the knowledge, experience, beliefs, values, customs and traditions of local with the changing of the way of thinking and accumulate over years to agree upon and pass on to the next generation . After gaining the independence in 1957, the demographic landscape of Malaya changed from an ethnically homogenous society who shares the same cultural values to an ethnically heterogeneous one due to the acceptance of the Chinese and Indians as citizens of a new nation.(Husin 2012). The Malaysia government starts to introduce the National Cultural Policy in the year 1971 after the burst of few ethnic conflicts. In order to explain the changing of national cultural policy just to fit the nation in Malaysia, J.W.tollefson said: “National Culture is a way of constructing meaning which influences and organizes both our actions and our conceptions of ourselves, it also constructs identities by producing meanings about the nations” (Amy Tsui, James W. Tollefson 2007). During the middle of the 19th century, Chinese and Indian immigrants came to Malaya for the growth of colonial economic activities. We can trace the interaction between Chinese and Malay in most of the state in Malaya at that time with the harmony trading relationship with freedoms to practice ones cultural value. The critical division of opinion between Malay and Chinese was in critical condition with the ethnic riot eruption in the year 1969. This is due to the dissatisfaction towards special privilege granted to Malay by British policy of divide & rule for the freedom in economics …

Tạm dịch: Bản sắc dân tộc của một quốc gia và các quốc gia được thể hiện bằng văn hóa dân tộc. Văn hóa được định nghĩa ở dạng đơn giản nhất là cách sống của một con người. Văn hóa của một quốc gia bao gồm một số kiến ​​thức, kinh nghiệm, niềm tin, giá trị, phong tục và truyền thống của địa phương với sự thay đổi cách suy nghĩ và tích lũy qua nhiều năm để thống nhất và truyền lại cho thế hệ sau. Sau khi giành được độc lập vào năm 1957, bối cảnh nhân khẩu học của Malaya đã thay đổi từ một xã hội đồng nhất về sắc tộc có cùng các giá trị văn hóa sang một xã hội không đồng nhất về sắc tộc do sự chấp nhận của người Trung Quốc và Ấn Độ là công dân của một quốc gia mới. (Husin 2012). Chính phủ Malaysia bắt đầu đưa ra Chính sách Văn hóa Quốc gia vào năm 1971 sau khi bùng nổ một số cuộc xung đột sắc tộc. Để giải thích cho việc thay đổi chính sách văn hóa quốc gia để phù hợp với quốc gia ở Malaysia, JWtollefson nói: “Văn hóa quốc gia là một cách xây dựng ý nghĩa ảnh hưởng và tổ chức cả hành động và quan niệm của chúng ta về bản thân, nó cũng xây dựng bản sắc bằng cách tạo ra ý nghĩa về các quốc gia ”(Amy Tsui, James W. Tollefson 2007). Vào giữa thế kỷ 19, những người nhập cư Trung Quốc và Ấn Độ đến Malaya để phát triển các hoạt động kinh tế thuộc địa. Chúng ta có thể theo dõi sự tương tác giữa người Hoa và người Mã Lai trong hầu hết các bang ở Malaya vào thời điểm đó với mối quan hệ giao thương hài hòa với quyền tự do thực hành những giá trị văn hóa. Sự chia rẽ quan điểm gay gắt giữa người Malay và người Trung Quốc đã ở trong tình trạng nghiêm trọng với cuộc bạo động sắc tộc bùng phát vào năm 1969. Điều này là do sự bất mãn đối với đặc quyền đặc biệt dành cho người Malay bởi chính sách chia và trị của Anh để tự do kinh tế …

Các câu thường dùng trong chủ đề văn hóa 

  • We celebrate New Year’s Eve with parties and fireworks – Chúng tôi ăn mừng đêm giao thừa với tiệc tùng và pháo hoa
  • Cooking is a hugely important part of French culture – Nấu ăn là một phần vôi cùng quan trọng của văn hóa Pháp.
  • The film examines the culture clash between the generations – Bộ phim bàn luận về cuộc xung đột văn hóa giữa các thế hệ.
  • The children are taught to respect different cultures – Những đứa trẻ được dạy phải tôn trọng các nền văn hóa khác nhau
  • It’s a result of the cultural exchange between Japan and Vietnam – Đó là kết quả của sự trao đổi văn hóa giữa Nhật Bản và Việt Nam
  • Vietnamese Tet traditional holiday is a Cultural uniqueness – Ngày Tết truyền thống là một nét văn hóa độc đáo của Việt Nam

Xem thêm Từ vựng tiếng Anh chủ đề giải trí

Bật mí Phương pháp học từ vựng tiếng Anh chủ đề Văn hóa nhanh nhất, dễ nhớ

  1. Lên kế hoạch, mục tiêu trước khi bắt đầu học

Học từ vựng cần bạn phải có một quá trình kiên trì, bạn không thể học theo ngẫu hứng, thích là học được mà cần phải đề ra mục tiêu và cách học hiệu quả. Có như thế bạn mới có thể đạt được kết quả như ý. Để có thể ghi nhớ và thuộc lòng các từ vựng, ngay từ khi bắt đầu bạn phải lập ra lộ trình học từ ơ bản đến nâng cao, các chủ đề riêng biệt,…. khi liệt kê xong, bạn sẽ biết mình sẽ phải bắt đầu học từ đâu.

  1. Học đúng với trình độ của bản thân

Chắc chắn rằng, nếu không có giáo án, từ vựng cụ thể, bạn sẽ không biết mình bắt đầu từ đâu vì tiếng anh rất bao la. Bạn hãy kiểm tra xem, trình độ mình đang ở mức nào, mình cần bổ sung kiến thức gì để có thể bắt đầu học từ vựng nhé!

hoc-mau-cau-va-tu-vung-tieng-anh
Phương pháp học từ vựng nhanh nhất
  1. Sử dụng ngay, nhuần nhuyễn từ vựng vừa học

Trí óc con người không thể nào nhớ hết mọi dữ liệu được, ngay sau khi bạn học xong từ vừng, hãy áp dụng ngay vào đời sống. Bạn có thể ghi chú lại, dán khắp phòng để đi đâu mình cũng đọc được những từ đó. Hoặc viết vài dòng caption trên mạng xã hội để mình có thể ứng dụng và nhớ ngay từ vựng đó nhé

  1. Làm cuốn sổ tay từ vựng

Một trong những cách giúp bạn có thể ghi nhớ từ vựng nhanh nhất đó chính là cầm theo cuốn sổ tay ghi chép từ vựng kế bên mình. Trong quá trình học, hay đi trên đường gặp những từ vựng nào mới, chưa biết hoặc chưa thể nhớ, bạn có thể dùng cuốn sổ tay để ghi chép lại và học ngay khi có thể. Với ma sát như thế sẽ tạo cho bạn 1 thói quen tốt, và giúp bạn ghi nhớ từ vựng rất nhanh.

  1. Áp dụng những từ vựng vừa học vào ngay cuộc sống hằng ngày.

Sau khi bạn đã học xong 1 chủ đề về từ vựng. Ngay lập tức bạn hãy đi nghiên cứu, tìm xem những đoạn hội thoại, giao tiếp của chủ đề đó để học thêm về các mẫu câu giao tiếp. Trong cuộc đối thoại hằng ngày, bạn có thể sử dụng đi sử dụng lại những từ vựng đó để tạo một ma sát trong bộ não của mình để chúng có thể nhớ lâu hơn. Khi đó bạn sẽ rất dễ dàng trong việc ghi nhớ từ vựng.

Qua bài viết trên của AMA, chúng tôi chia sẻ cho các bạn về từ vựng tiếng anh chủ đề văn hóa, cùng với các mẫu câu giao tiếp cơ bản. Hy vọng bạn sẽ nắm được các từ vựng tiếng anh chủ đề văn hóa, và cũng như có được cho mình một cách học từ vựng hiệu quả nhất nhé! Chúc bạn thành công và có thể giới thiệu được Văn hóa của mình cho nhiều bạn bè quốc tế nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.