Từ chỉ sự vật là gì? Đặc điểm của từ chỉ sự vật? Danh từ chỉ sự vật là gì

5/5 - (1 bình chọn)

Tiếng Việt được biết đến là một ngôn ngữ có lượng từ vựng dồi dào và nhiều ý nghĩa khác nhau. Trong tiếng Việt, từ chỉ sự vật là một phần kiến ​​thức quan trọng của học sinh lớp hai và lớp ba. Vậy các từ chỉ sự vật là gì và các kiến thức liên quan đến từ chỉ sự vật, hãy cùng theo dõi trong trong bài viết sau đây nhé, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc về mảng kiến ​​thức này.

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 2 và lớp 3, từ chỉ sự vật là một kiến ​​thức hoàn toàn mới nên nhiều học sinh chưa hiểu rõ khái niệm cũng như ứng dụng thực tế của nó. Việc nắm vững kiến thức phần học này sẽ giúp trẻ làm bài tốt hơn trong các bài học sau này. Trước khi tìm hiểu các từ chỉ sự vật là gì, chúng ta hãy tìm hiểu xem sự vật là gì.

Sự vật là gì

– Sự vật được hiểu là danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, cây cối, khái niệm, đơn vị,…. 

– Sự vật là những thứ đơn giản có xung quanh của chúng ta. Nhưng nếu một sự vật chỉ đứng yên mà không chuyển động hay bị ảnh hưởng thì điều đó thực sự không có nghĩa.

Từ điển tiếng Việt có định nghĩa sự vật là từ dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại, thông qua nhận thức về ranh giới khá rõ ràng đồng thời phân biệt với những thứ khác. Tóm lại, sự vật chính là tất cả những gì tồn tại hữu hình, ta có thể nhận biết . 

Ví dụ: Áo phông là món đồ dùng để mặc và làm đẹp cho con người. 

Từ chỉ sự vật là gì

Từ chỉ sự vật là từ dùng để chỉ tên người, đồ vật, động vật, v.v. Cách dùng từ chỉ vật rất khác nhau, cùng một sự vật, hiện tượng nhưng có thể nói theo nhiều cách khác nhau. 

Ví dụ: con gà trống, bác gà trống, chú gà trống,… Đây là cách đơn giản nhất để miêu tả sự vật.

tu-chi-su-vat-la-gi
từ chỉ sự vật là gì

Đặc điểm của từ chỉ sự vật

Các từ chỉ sự vật có một số đặc điểm nổi bật: 

  • Mô phỏng chính xác một chủ thể cụ thể thông qua thực tế khách quan 
  • Trình bày chân thực về hình ảnh, đặc trưng và tính chất 
  • Tồn tại khá nổi bật dễ nhận biết  

Xem thêm quan hệ từ là gì

Danh từ chỉ sự vật là gì

Danh từ sự vật là một bộ phận không hoạt động của hệ thống danh từ và giúp gọi tên bất kỳ loại, người, khái niệm hay hiện tượng, địa danh,… Danh từ chỉ sự vật có thể được chia thành năm loại.

Danh từ chỉ người

Đây chính là danh từ dùng để chỉ con người, là một phần trong các danh từ chỉ sự vật. Danh từ chỉ người thường là tên riêng, nghề nghiệp hoặc là chức vụ, danh xưng của một ai đó.

Ví dụ như:

Danh từ tên riêng: Thi, My, Thảo, Tùng, Hưng…

Danh từ chức danh: lớp trưởng, hiệu trưởng, chủ tịch…

Danh từ nghề nghiệp: giáo viên, phi công, lao công…

Danh từ danh xưng: anh, cô, ,chị, chú, bác, dì…

Xem thêm danh từ số ít và danh từ số nhiều

Danh từ chỉ con vật

Đây chính là những từ chỉ muông thú, sinh vật đang tồn tại trên toàn trái đất.

Ví dụ như: chim, mèo, hưu, chó,…

Danh từ chỉ khái niệm 

Đây chính là những từ chỉ sự vật mà chúng ta không thể cảm nhận bằng các giác quan như sờ, nắm. Danh từ này không để chỉ vật thể, chất liệu hay các sự vật khác. Nó là từ biểu thị các khái niệm trừu tượng như là tư tưởng, khả năng, tính nết, thói quen, quan hệ, tình yêu, đạo đức, nỗi buồn, …

Các khái niệm này chỉ tồn tại dưới dạng nhận thức, ý thức của con người, không thể vật chất hóa hay cụ thể hóa các khái niệm được. Những khái niệm này không hề có hình thù đồng thời không cảm nhận được trực tiếp.

Ví dụ như: chủ trương, biện pháp, tinh thần,…

Danh từ chỉ đồ vật 

Đây chính là những vật hiện hữu, được con người sử dụng hàng ngày trong cuộc sống

Ví dụ: cái ghế, cái ly, chiếc gương, máy tính, điện thoại,…

Tham khảo tài liệu văn học tại AMA

Danh từ chỉ hiện tượng

Đây chính là loại từ ngữ chỉ những sự vật mà chúng ta cảm nhận được bằng giác quan. Những hiện tượng tự nhiên, đã xảy ra trong một khoảng thời gian, không gian mà con người có thể cảm nhận được.

Ví dụ: nắng, mưa, bão lũ, sấm chớp, chiến tranh, áp lực, nghèo đói, tệ nạn, …

danh-tu-chi-hien-tuong
danh từ chỉ hiện tượng

Xem thêm danh từ cụ thể

Danh từ chỉ đơn vị 

Ta có thể hiểu theo nghĩa rộng, danh từ chỉ đơn vị là các từ chỉ đơn vị của các sự vật. Nếu ta căn cứ theo đặc trưng của ngữ nghĩa vào trong phạm vi sử dụng, danh từ chỉ đơn vị sẽ được chia thành các nhóm sau:

  • Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: là danh từ chỉ loại. Ví dụ như chiếc, cục, cái, con, mẩu, ngôi, miếng…
  • Danh từ chỉ đơn vị chính xác: đây chính là từ dùng để đo đếm, tính toán của sự vật hay chất liệu. Ví dụ như:  lít, mét, yến, gang, cân, tạ, gang,,…
  • Danh từ chỉ đơn vị ước chừng: đây là các từ dùng để tính, đếm các sự vật có tồn tại ở dạng lập thể hay tổ hợp. Ví dụ như: các từ tụi, đàn, nhóm, dãy,….
  • Danh từ chỉ đơn vị thời gian: phút, buổi, mùa, hôm, giây, tuần, …
  • Danh từ chỉ đơn vị tổ chức, hành chính: huyện, lớp, nước,tiểu đội, trường, xã,…

Bài viết này đã giúp các bạn hiểu từ chỉ sự vật là gì (định nghĩa của từ chỉ sự vật). Đây là những kiến ​​thức cơ bản nhưng nó sẽ là cơ sở để học tốt hơn môn Tiếng Việt này. Cha mẹ cũng có thể giúp con cái học tốt hơn bằng cách giúp chúng chỉ ra những sự vật trong cuộc sống của chúng. Bạn có thể sử dụng những gì có được ở nhà hoặc trên TV để đặt câu hỏi nhằm giúp trẻ nhận biết các từ chỉ vật. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của AMA

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.