Truy vấn dữ liệu có nghĩa là gì? Truy vấn dữ liệu có tác dụng gì?

5/5 - (1 bình chọn)

Truy vấn dữ liệu có nghĩa là gì? Trong tin học, chúng ta sẽ bắt gặp khái niệm truy vấn dữ liệu trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, truy vấn dữ liệu là gì và nó đem lại tác dụng gì là điều mà không phải ai cũng nắm rõ. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về truy vấn dữ liệu, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp tất cả những thông tin liên quan về phần này.

Truy vấn dữ liệu có nghĩa là gì?

truy-van-du-lieu-co-nghia-la-gi
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là gì

Truy vấn dữ liệu được hiểu là cách tìm kiếm, biên dịch dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng khác nhau. Việc truy vấn này tương tự như việc hỏi một câu hỏi chi tiết về cơ sở dữ liệu. Trong quá trình thực hiện tạo truy vấn, chúng ta sẽ xác định các điều kiện tìm kiếm cụ thể để từ đó tìm kiếm được chính xác dữ liệu mà mình đang cần. 

Truy vấn dữ liệu có tác dụng gì

truy-van-du-lieu-co-tac-dung-gi
truy vấn dữ liệu có tác dụng gì

Sau khi thực hiện truy vấn dữ liệu thì chúng ta sẽ thu thập được thông tin từ nhiều bảng khác nhau. Do đó truy vấn mạnh hơn nhiều so với các trình tìm kiếm và các bộ lọc đơn giản mà chúng ta thường sử dụng trong một bảng.

Những truy vấn sử dụng để trích xuất dữ liệu từ một bảng hoặc để tiến hành thực hiện các phép tính được gọi là các truy vấn chọn (select query). Những truy vấn thêm, xoá hay thay đổi dữ liệu được gọi là truy vấn hành động (action query).

Bạn có thể sử dụng truy vấn dữ liệu để cung cấp dữ liệu cho báo cáo hay biểu mẫu. Trong quá trình sử dụng, bạn sẽ tìm hiểu được cách xây dựng một truy vấn trước khi tiến hành sử dụng chúng.

Truy vấn dữ liệu tiếng Anh là gì

Truy vấn dữ liệu tiếng Anh là data query 

Bạn có thể quan tâm

hệ thống tin học gồm các thành phần

thông tin là gì

Mẫu hỏi trong Access

mau-hoi-trong-access
Mẫu hỏi trong Access

Mẫu hỏi là gì?

Access cung cấp các công cụ để tự động hoá việc trả lời các câu hỏi do người lập trình tạo ra:

  • Cơ sở dữ liệu chứa các dữ liệu giúp thể hiện toàn bộ thông tin liên quan đến đối tượng cần quản lý
  • Sử dụng các mẫu hỏi với những câu hỏi phức tạp, có liên quan đến nhiều bảng
  • Dùng mẫu hỏi và các liên kết để thực hiện thống kê dữ liệu, nhóm cũng như lựa chọn các bảng ghi từ nhiều bảng

Vai trò của mẫu hỏi

Mẫu hỏi được sử dụng nhằm mục đích:

  • Sắp xếp các bản ghi
  • Lựa chọn bản ghi sao cho thoả mãn những điều kiện cho trước
  • Dùng để tính toán: tính tổng, tính trung bình cộng,…
  • Tổng hợp, hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc từ nhiều mẫu hỏi khác
  • Có 2 chế độ làm việc độc lập là thiết kế và trang dữ liệu để người dùng sử dụng
  • Kết quả của mẫu hỏi đóng vai trò như một bảng

Biểu thức mẫu hỏi

Biểu thức được dùng để thực hiện các phép toán, kiểm tra các điều kiện. Access có các công cụ dùng để viết các biểu thức, trong đó gồm phép toán và toán hạng.

Những phép toán thường được sử dụng gồm:

  • Phép toán số học: +, – , * , /
  • Phép toán so sánh: >, <, >=, <=, =, <>
  • Phép toán logic: and, not, or

Toán hạng thường được dùng:

  • Tên trường: chức năng là các biến, được ghi trong ngoặc vuông. Ví dụ: [LUONG], [TOAN]
  • Hằng số: 10000, 0.01,…
  • Hằng văn bản được viết trong dấu ngoặc kép: “Nữ”, “Nam”,…
  • Hàm: SUM, AVT,…

Các hàm thường dùng trong mẫu hỏi

cac-ham-thuong-dung-trong-mau-hoi
Các hàm thường dùng trong mẫu hỏi

Access cung cấp một số hàm thống kê phổ biến, được dùng để áp dụng cho các nhóm, còn được gọi là hàm gộp. Hàm gộp:

  • Hàm SUM: dùng để tính tổng giá trị số trên trường được chỉ định
  • Hàm AVG: dùng để tính giá trị trung bình của các giá trị số trên trường được chỉ định
  • Hàm MIN: dùng để tìm giá trị nhỏ nhất của các giá trị số trên trường được chỉ định
  • Hàm MAX: dùng để tìm giá trị lớn nhất của các giá trị số trên trường được chỉ định
  • Hàm COUNT: dùng để đếm các ô khác giá trị rỗng của các giá trị số trên trường được chỉ định

Lưu ý: 4 hàm SUM, AVG, MIN, MAX chỉ thực hiện trên kiểu dữ liệu số.

Các bước tạo mẫu hỏi

Để tiến hành tạo một mẫu hỏi, chúng ta sẽ thực hiện theo lần lượt các bước như sau:

  • Lựa chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới cần tạo, bao gồm các bảng và các mẫu hỏi khác
  • Lựa chọn các trường từ nguồn dữ liệu để đưa vào mẫu hỏi mới
  • Đưa ra các điều kiện có thể lọc ra các bản ghi để đưa vào mẫu hỏi
  • Tiến hành thực hiện xây dựng các trường tính toán từ những trường đã có
  • Đặt điều kiện gộp nhóm

Tham khảo thêm nhiều tài liệu Tin học tại AMA

Cách thiết kế mẫu hỏi

Để thực hiện thiết kế một mẫu hỏi, chúng ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách đơn giản như sau:

  • Cách 1: Nháy đúp chuột Create Query by using Wizard
  • Cách 2: Nháy đúp chuột Create Query in Design View

Trong đó, các thông tin như sau:

+ Field: khai báo tên các trường được chọn có trong mẫu hỏi hoặc được dùng để lọc, sắp xếp, kiểm tra các giá trị

+ Table: tên của bảng chứa các trường tương ứng

+ Sort: xác định các trường cần sắp xếp

+ Show: xác định các trường sẽ xuất hiện trong mẫu hỏi

+ Criteria: mô tả điều kiện để giúp chọn ra các bản ghi đưa vào mẫu hỏi, được viết dưới dạng biểu thức.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về truy vấn dữ liệu mà AMA muốn chia sẻ tới các bạn. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập môn Tin học và ứng dụng vào công việc trên Excel hàng ngày. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.