Tổng hợp từ A đến Z kho từ vựng tiếng anh chuyên ngành marketing nhanh nhất

5/5 - (1 vote)
Tổng hợp từ A đến Z kho từ vựng tiếng anh chuyên ngành marketing nhanh nhất

Marekting là lĩnh vực rất được nhiều bạn trẻ hiện nay theo đuổi, dù là sinh viên hay đã đi làm trong lĩnh vực này chắc chắn rằng bạn cần có một lượng từ vựng tiếng anh nhất định. 

tổng hợp từ a đến z từ vựng marketing

 

Bài viết sau đây sẽ tổng hợp cho bạn những từ vựng tiếng anh chuyên ngành marketing một cách đầy đủ và chi tiết nhất cho bạn sử dụng nhé!

 

Tổng hợp những từ vựng tiếng Anh về Marketing chi tiết nhất

  • Advertising: Các chiến dịch dùng để quảng cáo sản phẩm
  • Auction-type pricing: định mức giá theo cơ sở đấu giá
  • Benefit: Lợi ích, ích lợi
  • Brand acceptability: Chấp nhận về thương hiệu
  • Brand awareness: sự nhận thức của một thường hiệu
  • Brand equity: Giá trị về nhãn hiệu
  • Brand loyalty: Sự trung thành với một thương hiệu
  • Brand mark: Dấu hiệu của những thương hiệu
  • Brand name: Tên của thương hiệu
  • Brand preference: Sự ưa thích đối với thương hiệu
  • Break-even analysis: phân tích khả năng có thể hòa vốn được không
  • Break-even point: Điểm hoà vốn
  • Buyer: Người mua hàng
  • By-product pricing: Định giá các sản phẩm thứ cấp
  • Captive-product pricing: Định giá các sản phẩm bắt buộc
  • Cash discount: Khi thanh toán bằng tiền mặt sẽ được giảm giá
  • Cash rebate: Phiếu giảm giá
  • Channel level: Cấp kênh
  • Channel management: quản lý, quản trị các kênh phân phối khách hàng
  • Channels: Kênh (phân phối)
  • Communication channel: Kênh phát tán truyền thông
  • Consumer: Người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm
  • Copyright: Bản quyền độc quyền
  • Cost: Chi Phí, mức định giá

các từ vựng trong lĩnh vực marketing

  • Coverage: mức độ bao phủ của các kênh phân phối
  • Cross elasticity: Sự co giản của quy luật cung cầu và với các sản phẩm được thay thế hay bổ sung vào
  • Culture: Văn hóa
  • Customer: Khách hàng
  • Customer-segment pricing: Định lượng giá thành sản phẩm theo phân khúc của từng khách hàng
  • Decider: Người mà có quyền quyết định mua 
  • Demand elasticity: Sự co giãn của quy luật cầu trong marketing
  • Demographic environment: yếu tố tác động từ môi trường đến nhân khẩu
  • Direct marketing: hành vị tiếp thị theo phương hướng trực tiếp
  • Discount: Giảm giá
  • Discriminatory pricing: Định lương phân khúc  giá phân biệt 
  • Distribution channel: kênh dùng để phân phối các sản phẩm
  • Door-to-door sales: hành vi bán hàng đến tận nơi, tận nhà
  • Dutch auction: chương trình đấu giá theo phong cách Hà Lan
  • Early adopter: Nhóm (khách hàng) thích nghi nhanh
  • Economic environment: Môi trường thiên về kinh tế
  • End-user: người sử dụng sản phẩm cuối cùng hoặc khách hàng đến với sản phẩm cuối cùng
  • English auction: chương trình đấu giá theo phong cách Anh
  • Evaluation of alternatives: Đánh giá bàn bạc về các phương án thay thế 
  • Exchange: Trao đổi
  • Exclusive distributio: Được phân phối đến khách hàng theo kênh độc quyền
  • Franchising: Chuyển nhượng đặc quyền thương hiệu
  • Functional discount: Chức năng được phân tích và giảm giá
  • Gatekeeper: Người trông sản phẩm được dùng trong các hành vị mua
  • Geographical pricing: Định lượng phân khúc giá theo khoảng cách địa lý
  • Going-rate pricing: Định lượng phân khúc giá theo giá cả của thị trường
  • Group pricing:Định lượng phân khúc giá theo tưng nhóm
  • Horizontal conflict: Xung đột mâu thuẫn theo sơ đồ hàng ngang
  • Image pricing: Định lượng phân khúc giá theo theo hình ảnh
  • Income elasticity: Sự co giãn theo nguồn thu nhập trong quy luật cầu
  • Influencer: Người ảnh hưởng
  • Information search: Tra cứu, tìm kiếm các thông tin trên mọi phương diện
  • Initiator: Người khởi đầu
  • Innovator: các nhóm khách hàng có sự đổi mới
  • Intensive distribution: Những kênh phân phối rộng nhiều, đại trà
  • Internal record system: Hệ thống mạng lưới các thông tin lưu hành nội bộ
  • Laggard: các nhóm khách hàng có sự lạc hậu
  • Learning curve: Hiệu ứng các quá trình thực nghiệm, hiệu ứng các quá trình kinh nghiệm, hiệu ứng các quá trình học tập
  • List price: Giá niêm yết
  • Location pricing: Định lượng phân khúc giá theo các vị trí và các không gian mua
  • Long-run Average Cost – LAC: Chi phí trung bình trong dài hạn
  • Loss-leader pricing: Định lượng phân khúc lỗ để lôi kéo khách hàng
  • Mail questionnair:  Phương pháp thu thập thông tin khách hàng qua email, thư từ
  • Market coverage: Mức độ bao phủ sản phẩm ở trên thị trường
  • Marketing: Tiếp thị
  • Marketing channel: Kênh truyền thông trực tiếp, gián tiếp dùng để tiếp thị
  • Marketing concept: Các quan điểm của các nhân tổ chức trong tiếp thị
  • Marketing decision support system: Các hệ thống sẽ hỗ trợ để đưa ra các quyết định
  • Marketing information system: Các hệ thống sẽ hỗ trợ để đưa ra thông tin tiếp thị
  • Marketing intelligence: Dùng trí thông minh dùng để tiếp thị tiếp thị
  • Marketing mix: Tiếp thị xáo trộn hỗn hợp
  • Marketing research: Quá trình Nghiên cứu thị trường để tiếp thị
  • Markup pricing: Định giá cộng lời vào chi phí
  • Mass-customization marketing: Tiếp thị, Quá trình Nghiên cứu thị trường để cá thể hóa theo số đông
  • Mass-marketing: Quá trình Nghiên cứu thị trường để Tiếp thị đại trà
  • Middle majority: Số đông của nhóm khách hàng 
  • Modified rebuy: Quá trình mua lại có sự thay đổi
  • MRO-Maintenance Repair Operating: các sản phẩm xuất từ công nghiệp thuộc tính các nhóm cung ứng
  • Multi-channel conflict: Mâu thuẫn chế độ đa cấp
  • Natural environment: Yếu tố (môi trường) tự nhiên
  • Need: Nhu cầu thiết yếu
  • Network: Mạng lưới đường lưới
  • New task: Mua mới


marketing cơ bản

  • Observation: Quan sát
  • OEM – Original Equipment Manufacturer: Nhà sản xuất ra các thiết bị phần mềm gốc
  • Optional – feature pricing: Định lượng mức gia dựa theo theo tính năng tuỳ chọn
  • Packaging: Đóng gói
  • Perceived – value pricing: Định lượng mức gia dựa theo giá trị nhận thức
  • Personal interviewing: Cuộc phỏng vấn hình thức trực tiếp
  • Physical distribution: Sự phân phối của các chủ thể vật chất
  • Place: Phân phối
  • Political-legal environment: Các yếu tố môi trường thuộc về chính trị pháp lý
  • Positioning: Định vị
  • Post-purchase behavior: hành vi của khách hàng với sản phẩm sau khi mua
  • Price: Giá
  • Price discount: Giảm giá
  • Price elasticity: Co giãn ( của cầu) theo giá
  • Primary data: Thông tin sơ cấp
  • Problem recognition: Nhận diện các vấn đề
  • Product: Các Sản phẩm
  • Product Concept: Quan điểm của khách hàng về việc ưu tiên sản phẩm nào hơn
  • Product-building pricing: Định lượng mức giá dựa theo yếu tố  trọn gói
  • Product-form pricing: Định lượng mức giá dựa theo yếu tố hình thức sản phẩm
  • Production concept: Quan điểm của các cá nhân, tổ chức về việc trọng sản xuất
  • Product-line pricing: Định lượng mức giá dựa theo yếu tố họ sản phẩm
  • Product-mix pricing: Định lượng mức giá dựa theo yếu tố chiến lược sản phẩm
  • Product-variety marketing: Yếu tố chương trinh tiếp thị hóa theo sản phẩm
  • Promotion: Chiêu thị
  • Promotion pricing: Đánh giá, Định lượng mức giá dựa theo yếu tố khuyến mãi
  • Public Relation: Truyền thông, PR, quan hệ khách hàng, công chúng 
  • Pull Strategy: Chiến lượng trong tiếp thị dùng để kéo
  • Purchase decision: Quyết định quyết đoán của khách hàng khi mua
  • Purchaser: Người mua hàng được sử dụng trong các hành vị mua
  • Push Strategy: Chiến lược chương trinh tiếp thị dùng để đẩy sản phẩm
  • Quantity discount: chương trình giảm giá cho khách hàng nếu mua sản phẩm khối lượng lớn
  • Questionnaire: Bảng câu hỏi
  • Relationship marketing: Chiến lược chương trinh tiếp thị dựa trên quan hệ
  • Research and Development (R & D): nghiên cứu, đánh giá thị trường và phát triển chiến lược
  • Retailer: Nhà bán lẻ
  • Sales concept: Quan điểm bán hàng trọng về bán sản phẩm nào
  • Sales information system: Các thông tin bán hàng được kết cấu hệ thống lại
  • Sales promotion: Khuyến mãi
  • Satisfaction: Sự thỏa mãn
  • Sealed-bid auction: Chương trình đấu giá theo hình thức kín, riêng tư
  • Seasonal discount: Các chương trình khuyến mãi giảm giá theo mùa
  • Secondary data: Thông tin theo cấp độ, mức độ thứ cấp
  • Segment: Phân khúc sản phẩm
  • Segmentation: Các chiến lược đưa ra dùng để phân thích thị trường
  • Selective attention: Sàng lọc
  • Selective distortion: Điều chỉnh, chỉnh lại
  • Selective distribution: Quá trình phân phối sản phẩm và sàng lọc ra cái tốt nhất
  • Selective retention: Khắc họa
  • Service channel: Kênh dịch vụ
  • Short-run Average Cost – SAC: chi phí, lượng giá trung bình được chi trong thời gian ngắn hạn
  • Social – cultural environment: các tác động của yếu tối môi trường về xã hội
  • Social marketing concept: các quan điểm về chương trình tiếp thị trên mạng xã hội
  • Special-event pricing: Sự nhìn lại và đánh cho dành cho các sự kiện có tính đặc biệt
  • Straight rebuy: quá trình mua lại sản phẩm theo hình thức trực tiếp
  • Subculture: Văn hóa phụ
  • Survey: Điều tra
  • Survival objective: Mục tiêu của doanh nghiệp, cty, sản phẩm để tồn tại


marketing trong tiếng anh

  • Target market: Các thị trường nằm trong mục tiêu
  • Target marketing: Các chương trình Tiếp thị nằm trong mục tiêu
  • Target-return pricing: Định giá định lượng chương trình tiếp thị dựa theo lợi nhuận mục tiêu
  • Task environment: Môi trường dùng để làm việc, tác nghiệp
  • Technological environment: Yếu tố về môi trường dùng trong quá trình công nghệ
  • The order-to-payment cycle: Quá trình của 1 chu kỳ từ khâu đặt hàng đến khâu trả tiền
  • Timing pricing: Định giá các sản phẩm tiếp thị dựa theo thời điểm mua hàng
  • Trademark: Nhãn hiệu đăng ký
  • Transaction: Giao dịch
  • Two-part pricing: Định lượng định giá bao gồm cả hai phần
  • User: Người sử dụng
  • Value: Giá trị
  • Value pricing: Định giá các sản phẩm tiếp thị dựa theo giá trị
  • Vertical conflict: Mâu thuẫn theo sơ đồ  hàng dọc
  • Want: Mong muốn

Áp dụng từ vựng vào các bài luận tiếng Anh chủ đề Marketing

Bài 1:

Out of all the jobs out there, in my opinion marketing is the most interesting. For me, marketing is basically about reaching the target audience, offering products and getting value from them. There are two main types of audiences: consumers and businesses. The world of marketing is incredibly vast. Marketers need to make decisions based on 4 factors: Product, Price, Place, Promotion (4Ps). Working in marketing can be stressful as it drastically affects a company’s earnings. I will study hard to become a good marketer.

Tạm dịch:

Trong số tất cả các công việc ngoài kia, theo tôi marketing là thú vị nhất. Đối với tôi, tiếp thị về cơ bản là tiếp cận đối tượng mục tiêu, cung cấp sản phẩm và nhận giá trị từ họ. Có hai loại đối tượng chính được dùng trong tiếp thị marketing đó chính là: người tiêu dùng và các doanh nghiệp. Thế giới tiếp thị và marketing là vô cùng bao la rộng lớn. Các nhà tiếp thị cần đưa ra quyết định dựa trên 4 yếu tố: Sản phẩm, Giá cả, Địa điểm, Khuyến mãi (4Ps). Làm việc trong lĩnh vực tiếp thị có thể rất căng thẳng vì nó ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập của công ty. Tôi chắc chăn sẽ học tập thật chăm chỉ để trở thành một chuyên gia tiếp thị giỏi.

bài luận về chủ đề marketing

Bài 2

Marketing and communication activities include all activities aimed at discovering customer needs and finding ways to meet them effectively. From the market, many studies are established with the purpose of finding potential customers. Creating advertising messages that can connect with customers, assigning appropriate communication channels to convey the brand’s message, etc. are all the responsibilities of marketing activities.

Marketing communications have evolved over the years, mainly due to the changes coming from buyers affecting the business. Marketing concepts have been more adapted to current needs. Digital marketing has created massive penetration for the e-commerce industry. 

With the origin of the key of marketing concepts, the focus on business has shifted from selling hard to defining what the customer needs. Make the right decisions on-demand and develop long-term customer relationships. Long-lasting by serving their changing needs. Marketing concepts led to the establishment of a separate marketing department within companies. Today, many companies have restructured them into marketing companies. Where every employee contributes to customer satisfaction, and whether they are marketers or not.

The latest marketing concepts are totally dependent on market research which helps in identifying segmentation, size, target market, and customer needs… Then using the correct marketing mix, marketing teams make decisions that lead to customer satisfaction

Various forms of marketing will make the consumer market more attractive. If the economy is so strong, it will grow under these powerful support tools.

luận tiếng anh về marketing tiếp thị

Tạm dịch

Hoạt động tiếp thị và truyền thông bao gồm tất cả các hoạt động nhằm phát hiện ra nhu cầu của khách hàng và tìm cách đáp ứng chúng một cách hiệu quả. Từ thị trường, nhiều nghiên cứu được thành lập với mục đích tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Tạo ra các thông điệp quảng cáo có thể kết nối với khách hàng, chỉ định các kênh truyền thông phù hợp để truyền tải thông điệp của thương hiệu,… đều là trách nhiệm của các hoạt động marketing.

Truyền thông tiếp thị đã phát triển trong những năm qua, chủ yếu là do những thay đổi đến từ người mua ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Các khái niệm tiếp thị đã được điều chỉnh phù hợp hơn với nhu cầu hiện tại. Tiếp thị kỹ thuật số đã tạo ra sự thâm nhập lớn cho ngành thương mại điện tử.

Với nguồn gốc là chìa khóa của các khái niệm tiếp thị, trọng tâm vào kinh doanh đã chuyển từ việc bán hàng khó khăn sang việc xác định những gì khách hàng cần. Đưa ra quyết định đúng đắn theo yêu cầu và phát triển lâu dài với các mối quan hệ với khách hàng. Lâu dài bằng cách phục vụ nhu cầu thay đổi của họ. Các khái niệm tiếp thị đã dẫn đến việc thành lập một bộ phận tiếp thị riêng biệt trong các công ty. Ngày nay, nhiều công ty đã tái tạo cơ cấu nhân sự để trở thành thành các công ty tiếp thị. Nơi mà mọi nhân viên đều đóng góp vào sự hài lòng của khách hàng, và họ có phải là nhà tiếp thị hay không.

Các khái niệm tiếp thị marketing mới nhất sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào nghiên cứu thị trường giúp các doanh nghiệp xác định phân khúc, quy mô sản phẩm, thị trường mục tiêu, đối thủ và nhu cầu của khách hàng… Sau đó, sử dụng kết hợp tiếp thị chính xác, nhóm tiếp thị đưa ra quyết định dẫn đến sự hài lòng của khách hàng

Các hình thức tiếp thị đa dạng sẽ làm cho thị trường tiêu thụ trở nên hấp dẫn hơn. Nếu nền kinh tế mạnh như vậy thì nó sẽ phát triển dưới những công cụ hỗ trợ đắc lực này.

Mách bạn phương pháp học tiếng anh nhanh nhất, dễ nhớ

  1. Xác định rõ cụ thể mục tiêu học tiếng Anh

Chắc chắn rằng trước khi bắt đầu vào học ngoại ngữm bạn cần phải xác định rõ ràng mục tiêu đề ra của bạn ở thời gian ngắn hạn. Cụ thể bạn sẽ hoạch định ra là bạn cần thời gian bao lâu để có thể chinh phục được thử thách đó. Khi bạn vạch ra được thì chắc chắn bạn càng sẽ có động lực hơn để học tiếng Anh và chinh phục được nó.

 

  1. Học đúng với trình độ, lộ trình của bản thân

Chắc chắn rằng, nếu không có giáo án, từ vựng cụ thể, bạn sẽ không biết mình bắt đầu từ đâu vì tiếng anh rất bao la. Bạn hãy kiểm tra xem, trình độ mình đang ở mức nào, mình cần bổ sung kiến thức gì để có thể bắt đầu học từ vựng nhé!


học tiếng anh hiệu quả

 

  1. Không được nản chí, bạn sẽ làm được

Nếu có ai hỏi bạn câu hỏi: “How is your english?”, bạn sẽ trả lời thế nào đây, có phảo là “ My english not good” hay “My english is poor and I want to improve english” (Tiếng anh của tôi kém và tôi muốn cải thiện tiếng anh). Không không, bạn đừng trả lời như vậy nhé! Hãy thật tự tin mà giao tiếp và nói với người đối diện là “I think english is very important and I improve it every day” ( Tôi nghĩ tiếng Anh rất quan trọng và tôi sẽ cải thiện nó mỗi ngày). Khi đó bạn sẽ càng có quyết tâm cao hơn để cải thiện tiếng Anh của mình đấy! cố lên nhe

 

  1. Làm cuốn sổ tay từ vựng

Một trong những cách giúp bạn có thể ghi nhớ từ vựng nhanh nhất đó chính là cầm theo cuốn sổ tay ghi chép từ vựng kế bên mình. Trong quá trình học, hay đi trên đường gặp những từ vựng nào mới, chưa biết hoặc chưa thể nhớ, bạn có thể dùng cuốn sổ tay để ghi chép lại và học ngay khi có thể. Với ma sát như thế sẽ tạo cho bạn 1 thói quen tốt, và giúp bạn ghi nhớ từ vựng rất nhanh.

Sau khi bạn đã học xong 1 chủ đề về từ vựng. Ngay lập tức bạn hãy đi nghiên cứu, tìm xem những đoạn hội thoại, giao tiếp của chủ đề đó để học thêm về các mẫu câu giao tiếp. Trong cuộc đối thoại hằng ngày, bạn có thể sử dụng đi sử dụng lại những từ vựng đó để tạo một ma sát trong bộ não của mình để chúng có thể nhớ lâu hơn. Khi đó bạn sẽ rất dễ dàng trong việc ghi nhớ từ vựng.

Với sự chia sẻ ở trên cùng những từ vựng tiếng anh chuyên ngành marketing. Hy vọng bạn sẽ có cho mình một cách học tiếng Anh thật hợp lý và hữu ích. Chúc bạn sẽ học thật tốt nhé!

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *