Thì quá khứ đơn – Simple Past

5/5 - (2 bình chọn)

Thì quá khứ đơn – Simple past là một trong những dạng thì cơ bản và quan trọng nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Muốn giỏi về ngữ pháp thì chúng ta phải nắm chắc những kiến thức cần thiết liên quan đến dạng thì cơ bản này.

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn – Simple past

Thì quá khứ đơn (Simple Past) là dạng thì cơ bản nhất trong tiếng Anh, dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc và biết rõ thời gian hành động đó xảy ra.

Ví dụ: 

  • We went to the supermarket yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi đến siêu thị)
  • John didn’t come to school last week. (Tuần trước John đã không đến trường.)
thi-qua-khu-don
Thì quá khứ đơn – Past simple tense

2.Công thức thì quá khứ đơn (Simple past tense)

Công thức thì quá khứ đơn sẽ chia ra 2 dạng dành cho động từ TOBE và động từ thường. Mỗi dạng động từ sẽ có công thức riêng, do vậy các bạn cần lưu ý để chia đúng động từ ở dạng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn với động từ TOBE

(+)Thể khẳng định 

Cấu trúc: 

S + was/ were + O

Trong đó: 

Nếu S (số ít),  ta có:  I/ He/ She/ It + was

Nếu S (số nhiều), ta có:  We/ You/ They + were

Ví dụ: 

  • My television was broken yesterday. (Chiếc tivi của tôi đã bị hỏng hôm qua)
  • They were in Da Nang on their winter vacation last month. (Họ đã ở Đà Nẵng vào kỳ nghỉ đông tháng trước.)

(-) Thể phủ định

Cấu trúc:  

S + was/were not + Object/Adj

(Đối với thể phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ TOBE)

Trong đó: 

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

  • We weren’t at school yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở trường học.)
  • She wasn’t happy because she argued with her mother last night. (Cô ấy không vui vì cãi nhau với mẹ tối qua.)
  • You weren’t loyal with me. (Cậu đã không trung thành với tớ.)

(?) Thể nghi vấn 

Cấu trúc:

Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời:

TH1: Nếu chủ từ là số ít: Yes/No, I/he/she/it + was/wasn’t

TH2: Nếu chủ từ là số nhiều: Yes/No, we/ you/ they + were/ weren’t.

Ví dụ: 

  • Were you sad when you didn’t get a new bicycle?

=>  Yes, I was./ No, I wasn’t.

  • Were you in Peter’s house yesterday? (Bạn đã ở nhà Peter hôm qua phải không?)

=>  Yes, I was./ No, I wasn’t.

Câu hỏi WH – question

Cấu trúc: 

WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

Trả lời:

S + was/ were (+ not) +….

Ví dụ:

  • What was the birthday like yesterday? (Hôm qua tiệc sinh nhật như thế nào?)
  • Why were you upset? (Tại sao bạn lại buồn?)

Xem lại Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ đơn với động từ thường

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường có chút khác biệt với động từ TOBE, dưới đây sẽ là công thức chung cần ghi nhớ.

(+) Thể khẳng định

Cấu trúc:

S + V-ed/ V2 (bất quy tắc) + O

Trong đó:  S (subject) là Chủ ngữ , V-ed/ V2 là Động từ được chia ở dạng quá khứ đơn.

– Nếu là động từ có quy tắc ở thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

– Nếu là động từ bất quy tắc (không chia theo nguyên tắc thêm -ed) thì ta cần học thuộc bảng động từ đó. 

Ví dụ: 

  • She watched the ball game yesterday. (Cô ấy đã xem trận bóng này vào hôm qua.)
  • I wore a yellow dress yesterday. (Tôi mặc chiếc váy màu vàng hôm qua.)

(-) Thể phủ định

Cấu trúc: 

S + did not + V (ở dạng nguyên thể)

Ta có: 

  • did not= didn’t

Ví dụ: 

  • She didn’t play chess last Sunday. (Cô ấy đã không chơi cờ vua vào chủ nhật tuần trước.)
  • They did not accept my apology. (Họ không đồng ý lời xin lỗi của tôi.)

(?) Thể nghi vấn 

Cấu trúc:

Did + S + V(nguyên mẫu)?

Trả lời:

Yes, S + did./No, S + didn’t.

Trong thì quá khứ đơn để đặt câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên mẫu.

Ví dụ: 

  • Did you bring her the lipstick? (Bạn đã mang thỏi soi cho cô ấy phải không?)

=> Yes, I did./ No, I didn’t.

  • Did you visit Ho Chi Minh Museum with your girlfriend last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí MInh với bạn gái của bạn cuối tuần trước hay không?)

=> Yes, I did./ No, I didn’t.

Câu hỏi WH – question

Cấu trúc: 

WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)?

Trả lời: 

S + V-ed +…

Ví dụ:

  • What did you do last week? (Bạn đã làm gì tuần trước?)
  • Why did he break up with her? (Tại sao anh ấy lại chia tay cô ta?)
cong-thuc-thi-qua-khu-don
Công thức thì quá khứ đơn – Bí quyết học tiếng Anh

3.Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Để có thể chia động từ ở thì quá khứ đơn nhanh chóng các bạn cần ghi nhớ những lưu ý sau đây: 

Thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc.
Ví dụ: Watch – watched / open – opened/ want – wanted/ attach – attached/…
Với các động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”
Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed.
Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm=> Ta nhân đôi phụ âm cuối và thêm “-ed” vào. Ngoại lệ, có một số từ không áp dụng quy tắc này như: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/
Động từ tận cùng là “y”Nếu trước “y” là một trong số các nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.Nếu trước “y” là những phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed
Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed” đúng chuẩn

Đọc là /id/khi tận cùng của động từ là /t/, /d/
Đọc là /t/khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
Đọc là /d/khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Bảng động từ bất quy tắc (không thêm -ed) cần ghi nhớ

Đối với những động từ bất quy tắc, ta không áp dụng được nguyên tắc thêm -ed. Do vậy các bạn cần chịu khó ghi nhớ vì chúng cũng hay xuất hiện trong các dạng bài tập chia thì quá khứ đơn.

Một số động từ bất quy tắc cần ghi nhớ

4.Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Để nhận biết thì quá khứ đơn bạn có thể dựa vào các dấu hiệu sau:

  • Trong câu xuất hiện các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before. Hoặc những cụm từ chỉ khoảng thời gian đã qua trong ngày như: today, this morning, this afternoon.
  • Sau các cụm từ as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Ví dụ:

  • Last night, I went to bed late and forgot to turn off the light. (Tối qua, tôi đi ngủ trễ và quên tắt đèn..)
  • The train left the station 2 hours ago. (Tàu hỏa đã rời ga cách đây 2 giờ.)

5.Cách sử dụng thì quá khứ đơn 

– Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, tại một thời điểm cụ thể và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

Ví dụ: 

  • The bomb exploded three months ago. (Quả bom đã nổ ba tháng trước.)
  • We got married in 2010. (Chúng tôi đã cưới nhau năm 2010.)

→ Sự việc “quả bom nổ” và “chúng tôi cưới nhau” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói.

– Diễn tả một hành động đã xảy ra một khoảng thời gian dài trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm hiện tại. 

Dấu hiệu nhận biết có các cụm từ đi cùng như:  for + (khoảng thời gian), from….to….

Ví dụ: 

  • Tom worked for that company for 3 years. (now he works for another company) (Tonny đã làm việc cho công ty đó 3 năm, bây giờ anh ấy đang làm việc cho công ty khác.)
  • I learned at high school from 2011 to 2014. (Tôi đã học cấp ba từ năm 2011 đến 2014.)
  • Mary was a nurse for 8 years. (now she is a teacher) (Susie đã làm y tá 8 năm, giờ cô ấy là giáo viên.)

– Diễn tả một hành động đã được chủ thể lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ví dụ: 

They always enjoyed going to the museum. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm viện bảo tàng.)

→ Sự việc “thăm viện bảo tàng” đã từng xảy ra nhiều lần trong quá khứ và họ luôn luôn thích thú khi đến đó. 

–  Diễn tả các hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ

Ví dụ: 

I came to Hana’s home, we ate dinner and went to bed together . (Tôi đã đến nhà Hanna rồi hai đứa ăn tối và cùng nhau đi ngủ.)

– Diễn tả một hành động đang xảy ra và xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.

Lưu ý: Hành động đang diễn ra chúng ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động khác xen vào chia thì quá khứ.

Ví dụ: 

Tom was reading his book when it rained. (Khi Tom đang đọc sách thì trời mưa.)

When I was sleeping, my parents came. (Khi tôi đang ngủ, ba mẹ tôi đến).

– Diễn đạt một hành động hay xảy ra ở quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa 

Ví dụ: 

  • When I was a little boy, I always watch cartoons. (Khi tôi còn là một cậu bé, tôi rất hay đọc truyện tranh.)

– Dùng trong câu điều kiện loại II (If loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

Ví dụ: 

  • If I were a billionaire, I would buy 10 houses. (Nếu tôi là tỷ phú, tôi sẽ mua 10 căn nhà)
  • If I were her, I would leave his house. (Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ rời khỏi nhà anh ta)

– Dùng trong điều ước không có thật

Ví dụ: 

  • I wish I were in Australia now. (Tôi ước gì bây giờ tôi ở Úc)
  • I wish I was on the moon. (Tôi ước tôi đang ở mặt trăng) 
cach-dung-thi-qua-khu-don
Nhận biết thì quá khứ đơn (Simple past)

6.Bài tập áp dụng thì Quá khứ đơn 

Bài 1: Viết các dạng quá khứ của động từ bất quy tắc.

1. arise →

2. awake →

3. bear →

4. have →

5. bid→

Đáp án

1. arise → arose

2. awake → awoke

3. bear → bore

4. have → had

5. bid→ bid

Bài 2: Đặt câu ở dạng quá khứ đơn

1. We open the window. →

2. You write an essay. →

3. John plays in the garden. →

4. Kerry does not speak Vietnamese. →

5. Do you see the buffalo? →

Đáp án

1. We opened the  window.

2. You wrote an essay.

3. John played in the garden.

4. Kerry did not speak Vietnamese.

5. Did you see the buffalo? 

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn

1. He (spend) ____ all his money last month.

2. Marry (not spend) ___________ any money on herself.

3. I (lend) __________ my pencil to someone, but I can’t remember who it was now.

4. The waitress (tell)______ us to come back in one hours.

5. My father and I slowly (walk) ______ back to the car.

6. Then we (see) ______ a small flower store.

7. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some fruits.

8. That (be) ______ better than waiting for three hours.

9. My friends (have) ______ a great time in Qui Nhon last year. 

10. My vacation in Ben Tre (be)______ wonderful. 

Đáp án: 

1 – spent2 – didn’t spend3 – lend4 – told5 – waked
6 – saw7 – stopped8 – was9 – had10 – was

Bài 4: Hoàn thành câu với was hoặc WERE.

1. I _____ happy.

2. You ____ angry.

3. She ______ in Japan last week.

4. She ______ on holiday.

5. It _____ cold.

6. We ______ at school.

7. You _____ at the supermarket.

8. We _____ at home.

9. The mouse ____ on the roof.

10. The children _____in the garden.

Đáp án

1. I ___was__ happy.

2. You __were__ angry.

3. She ___was___ in Japan last week.

4. She __was____ on holiday.

5. It __was___ cold.

6. We __were____ at school.

7. You __were___ at the supermarket.

8. We __were___ at home.

9. The mouse __was__ on the roof.

10. The children __were___ in the garden.

Vậy là bài viết đã cung cấp những kiến thức liên quan đến Thì quá khứ đơn. AMA hy vọng bạn sẽ sớm biết cách phân biệt và sử dụng thành thạo dạng thì này. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *