Thành phần biệt lập là gì? Có mấy loại? Dấu hiệu nhận biết

5/5 - (1 bình chọn)

Thành phần biệt lập là gì? Một câu gồm một thành phần chính và phụ. Nó có những thành phần biệt lập không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu, nhưng có tác dụng giúp người đọc, người nghe hiểu câu chuyện. Vì vậy, đây là mảng kiến ​​thức mà học sinh nào cũng phải nắm vững. Qua nội dung dưới đây, tôi xin giới thiệu những kiến ​​thức về thành phần biệt lập để các bạn tham khảo. 

Thành phần biệt lập là gì

Thành phần biệt lập là thành phần có trong cấu trúc câu cụ thể nhưng không tham gia vào việc diễn đạt ý nghĩa của câu. Mặt khác, thành lập biệt lập hoàn toàn bị cô lập để thể hiện một suy nghĩ khác, nhưng điều đó không phải là thừa. Tiếng Việt thường sử dụng câu với các bộ phận biệt lập. 

Các thành phần được biệt lập giúp câu tiếng Việt trở nên đặc biệt và nổi bật hơn, đồng thời hỗ trợ cách người nói diễn đạt ý và thu hút sự chú ý của người nghe. Vì vậy để sử dụng chúng đúng cách, bạn cần biết và hiểu rõ về chúng.

thanh-phan-biet-lap-la-gi
Thành phần biệt lập là gì

Thành phần biệt lập có mấy loại

Có 4 loại là:

Thành phần biệt lập tình thái

  • Được sử dụng để thể hiện quan điểm của người nói về những gì đang được đề cập đến trong câu. Vị trí thường linh hoạt và có thể ở đầu, giữa hoặc cuối câu. 
  • Những từ thường được diễn đạt bằng các thành phần tình thái, nhưng có độ tin cậy thấp của người nói đối với sự việc là các từ gồm: dường như, có vẻ như, hình như,…
  • Các từ tình thái biểu thị độ tin cậy cao bao gồm: Chắc chắn, chắc hẳn…

Ví dụ:

  • Hình như dạo này bạn tăng cân lên thì phải, trông đầy đặn hẳn lên.

“Hình như” là thành phần tình thái, thể hiện ý của người nói chưa chắc về sự việc nhưng muốn tỏ ý quan tâm. Kết hợp với các từ khác cùng biểu đạt nội dung rõ ràng hơn.

  • Chắc là bạn đã quên mất hôm nay mình đã chờ bạn cả 2 tiếng đồng hồ để về cùng nhau.

“Chắc là” là thành phần tình thái, thể hiện độ tin cậy cao của người nói đã biểu đạt trong câu. Thể hiện được cảm xúc của người nói, rằng họ đang chờ đợi và có ý để đối phương hiểu mình. Ở mức độ nhẹ không quá gay gắt, không khiến người nghe khó chịu. Bỏ đi thì nội dung của câu cũng sẽ không thay đổi.

Xem thêm danh từ là gì

Thành phần biệt lập cảm thán là gì

Thường dùng để bộc lộ tâm lý, cảm xúc của người nói ví dụ như: vui, buồn, khóc, cười…Nó thường ở đầu câu.

Ví dụ: Ôi ! Chiếc váy đó mới đẹp làm sao.

Thành phần cảm thán là từ Ôi.

Phân biệt thành phần cảm thán với dạng câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc

Đây là 2 dạng câu dễ gây hiểu lầm mà chúng ta hay gặp phải. Hãy cùng xem qua hai ví dụ sau để rõ hơn:

  • Ví dụ 1: Ôi,  hôm nay nắng quá
  • Ví dụ 2: Ôi!  Hôm nay nắng quá!

Hai câu trên giống nhau về mặt ngữ nghĩa, nhưng về mặt ngữ pháp thì hoàn toàn khác. Lưu ý các ký tự trong hai ví dụ trên. Trong ví dụ 1, có một dấu phẩy sau từ Ôi và nên là một phần của câu. Do đó, tôi kết luận rằng ví dụ 1 có sử dụng thành phần cảm thán. 

Trong ví dụ 2, chữ Ôi đứng sau dấu chấm than thì nên tách tổ hợp từ thành hai câu riêng biệt. Vậy ví dụ 2 chính là câu cảm thán hoặc câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc. 

Trong hai ví dụ trên, hãy cẩn thận với việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt, vì việc sử dụng không đúng cách có thể làm thay đổi ngữ pháp và cấu trúc câu.

Xem thêm quan hệ từ là gì

Thành phần biệt lập gọi đáp

  • Các thành phần gọi đáp được sử dụng để thiết lập hoặc duy trì các mối quan hệ giao tiếp. 
  • Không tham gia vào việc diễn đạt ý nghĩa của sự vật, và chỉ có tác dụng phân vai. 
  • Nếu một câu có các từ như này, ạ, ơi… mà các từ này không dùng để diễn đạt ý nghĩa của câu mà chúng là thành phần gọi đáp.

Ví dụ:

  • Minh ơi, cậu lấy giùm tớ chiếc ví nhé!

“Ơi” chính là thành phần gọi đáp, là từ được thêm vào để thể hiện việc người nói gọi người nghe trả lời. Nếu ta tách riêng thành phần này sẽ không có nghĩa, nhưng khi lắp vào câu thì sẽ làm tăng giá trị và giúp người nghe rõ ý hơn.

  • Hãy gọi cho mình khi bạn có nhu cầu mua hàng nha!

“Hãy” là hành động kêu gọi, không có ý nghĩa khi nó đặt riêng nhưng đưa vào trong câu lại mang đến ý nghĩa khác biệt, tạo nên cảm xúc cho người nghe.

thanh-phan-biet-lap-co-may-loai
Thành phần biệt lập có mấy loại

Thành phần biệt lập phụ chú

Là thành phần biệt lập được thêm vào câu để bổ sung một nội dung cụ thể của câu. Không giống như các thành phần gọi đáp thường được đặt ở đầu câu, thành phần phụ chú thường được đặt ở giữa hoặc cuối câu. Mục đích là để bổ sung chi tiết cho nội dung chính của câu. Thường được đặt  giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc hoặc giữa dấu gạch ngang và dấu phẩy. Thành phần phụ chú cũng có thể được đặt sau dấu hai chấm.

Ví dụ:

  • Trang – Lớp trưởng lớp 10a9, đã đạt giải nhất môn Toán kỳ thi cấp tỉnh vừa rồi.

“Lớp trưởng lớp 10a9” là thành phần phụ chú trong câu, đứng sau dấu gạch ngang. Có tác dụng bổ sung thông tin để mọi người hiểu hơn về người được nói đến. 

Xem thêm các tài liệu Văn học tại AMA

Phân biệt thành phần tình thái và cảm thán

Có nhiều điểm giống và khác nhau giữa hai thành phần thành phần biệt lập là tình thái và cảm thán, rất dễ nhầm lẫn giữa hai thành phần này. 

– Giống nhau: 

+ Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu.  

+ Không tham gia vào cấu tạo ngữ pháp của câu.  

– Khác nhau: 

+ Thành phần tình thái được dùng để thể hiện quan điểm của người nói về sự việc đang được nói đến trong câu.  

+ Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lý của người nói trong câu. 

Dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập 

Các cấu trúc biệt lập trong câu có thể dễ dàng nhận ra bằng các dấu hiệu sau:

  • Thành phần tình thái: Được nhận biết bằng cách thể hiện cách nhìn người nói đối với sự việc trong câu.. 
  • Thành phần cảm thán: Được biết qua các biểu hiện tâm lí trong câu. 
  • Thành phần phụ chú: Thêm chi tiết để làm cho nội dung chính rõ ràng và dễ hiểu hơn. 
  • Thành phần gọi đáp: Được xác định bởi các mối quan hệ giao tiếp.

Bài viết trên đây cũng đã cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần biệt lập là gì. Mong rằng mọi người sẽ nắm vững kiến thức để phục vụ cho học tập hoặc cho giao tiếp hằng ngày nhé. 

Anh ngữ AMA

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.