Grateful là gì? Thankful là gì? Phân biệt thankful và grateful

5/5 - (1 bình chọn)

Grateful và thankful là hai từ trong tiếng Anh có nghĩa gần như là giống nhau. Nếu như bạn không tìm hiểu kỹ càng thì sẽ rất dễ dàng bị nhầm hai từ này với nhau. Trong bài viết này AMA sẽ giải thích nghĩa và phân biệt thankful và grateful để mọi người cùng nhau hiểu rõ thêm và sử dụng hai từ này một cách chính xác nhất nhé. 

Để nói về sự mang ơn, chúng ta có các cấu trúc với 2 từ, grateful và gratitude.

Grateful là gì

grateful-la-gi
Grateful là gì

Grateful là một trong những tính từ trong tiếng Anh mang nghĩa là biết ơn, cảm kích trước một hành động tử tế của ai đó. 



Cấu trúc: 

Be grateful + for + N

Ngoài ra, còn có thêm 2 cấu trúc nữa để đi với từ grateful mang nghĩa tương tự:

Be grateful + to sb for sth 

Be grateful + that + clause

Ví dụ: 

  • I am grateful to him for having given me bread. Thanks to it I did not go hungry.
    Tôi thật biết ơn chiếc bánh mì mà anh ấy cho tôi. Nhờ nó mà tôi đã không bị đói.
  • Childrens are grateful to their parents for having given birth to them.
    Con cái thì nên biết ơn bố mẹ mình vì đã sinh thành ra họ.
  • She is very grateful for everyone is help.
    Cô ấy rất biết ơn sự giúp đỡ của mọi người cho cô ấy.

Bạn có thể quan tâm

phân biệt start và begin

phân biệt hard work

phân biệt cấu trúc while when

phân biệt beside và besides

phân biệt tính từ và trạng từ trong tiếng anh

phân biệt too so và either neither

so sánh cấu trúc difficult và difficulty

Gratitude là gì?

Thứ hai, chúng ta có một từ gratitude. Gratitude là một danh từ có, mang một ý nghĩa thể hiện “lòng biết ơn”. 

Cấu trúc dùng với cụm từ show/express (one’s) gratitude (to sb) mang nghĩa là bày tỏ lòng biết ơn (của ai) (với ai đó).

S + show/express (one’s) gratitude + (to sb) + (by doing st)

Ví dụ:

  • I just want to show gratitudted to you by singing this song.
    Tôi chỉ muốn bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với bạn bằng cách hát bài hát này.
  • He is expressing his gratitude to his father by giving her lots of presents.
    Anh ấy đang bày tỏ lòng biết ơn đối với bố anh ấy bằng cách tặng cho cô ấy thật nhiều món quà.
  • Eugene wants to show her gratitude to his fans.
    Eugene muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với những người hâm mộ của cô ấy.

Thankful là gì?

Thankful là một trong những tính từ trong tiếng Anh mang nghĩa là biết ơn nhưng khác với grateful, thankful dùng trong những trường hợp người nói thấy trở nên nhẹ nhõm hay thoải mái, biết ơn khi sự việc tiêu cực nào đó qua đi.

Ví dụ: 

  • We are thankful that we have returned homestay safely.
    Chúng tôi biết ơn vì mình đã trở về nhà một cách an toàn.
  • We are thankful that none of us were injuring.
    Chúng tôi rất biết ơn vì đã không có ai trong chúng tôi bị thương.
  • I was thankful that when I had just gone home, it start raining heavily.
    Tôi rất biết ơn vì khi tôi vừa về đến nhà thì trời mới mưa lớn.

Phân biệt thankful và grateful

phan-biet-thankful-va-grateful
Phân biệt thankful và grateful

Grateful là một từ thường dùng để nói về một phản ứng của ai đó trước một sự tử tế, việc làm giúp đỡ…

Ví dụ:

  • I am very grateful for all your help.
    Tôi rất là biết ơn vì sự giúp đỡ của anh cho tôi.
    KHÔNG DÙNG: I am very thankful…
  • She was not a bit grateful to me for repairing her car.
    Cô ấy không có một chút sự biết ơn nào với việc tôi sửa xe cho cô ấy.

Thankful thường sẽ được dùng khi nói về cảm xúc nhẹ nhõm của ai đó vì đã thoát khỏi nguy hiểm hoặc vượt qua những trải nghiệm không vui.

Ví dụ:

  • Candy is thankful to Tom Mii for the help.
    Candy rất biết ơn sự giúp đỡ của Tom Mii.
  • We feel very thankful that she did not marry after all.
    Chúng tôi cảm thấy biết ơn rằng vì cô ấy đã không kết hôn.
  • Well, I am thankful that’s over.
    Tôi biết ơn vì mọi chuyện này đã kết thúc.

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại AMA

Bài tập phân biệt thankful grateful




Viết lại những câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng grateful và thankful một cách hợp lý.

  1. Tôi rất là biết ơn vì những anh hùng liệt sĩ vì họ đã hy sinh để giữ gìn hòa bình cho đất nước.
  2. Cô ta không hề biết ơn những người đã giúp đỡ mình.
  3. Anh rất biết ơn vì tai nạn đã không xảy ra với anh ấy.
  4. Chúng Tôi rất biết ơn vì chúng tôi đã tìm thấy con gái của mình.
  5. Tôi rất biết ơn những gì  vì anh ta đã đưa tôi đến bệnh viện.
  6. Anh ấy biết ơn vì cơn động đất đã sớm qua đi.
  7. Những đứa trẻ biết ơn cô gái vì đã mua hết số hoa còn lại của chúng.
  8. Tôi biết ơn vì trận lũ lụt đã sớm qua đi.
  9. Tôi rất biết ơn vì ca phẫu thuật thành công này.
  10. Tôi rất biết ơn anh ấy đã lấy lại túi xách giúp cho tôi.

Đáp án

  1. I am very grateful to the heroic martyrs for sacrificing themselves to keeping the peace of the country.
  2. She was not grateful to those who had us helped her.
  3. He was thankful that the accident did not happen to him.
  4. We are so thankful that we founded our daughter.
  5. I am very grateful to her having taken me to the hospital.
  6. Shee is thankful that the earthquake is over.
  7. The boys were grateful to the girl for having bought by all the remaining flowers
  8. I was  thankful that the is flood was over.
  9. I am grateful for the is successful surgery.
  10. I am very grateful to her having taken my bag back for me.

Một số mẫu câu grateful trong tiếng Anh

  • A grateful heart is a magnet for miracles best.
    Một trái tim biết ơn là một nam châm cho những điều kỳ diệu nhất.
  • Live strong with a grateful heart.
    Sống hết mình với trái tim biết ơn.
  • We can choosing to be grateful no matter what.
    Chúng ta có thể chọn nhiều để biết ơn bất kể điều gì.
  • Be grateful for what you having and where you are in your journey. Gratitude is key to manifesting abundance.
    Hãy biết ơn những gì bạn có thể có nhiềuvà bạn đang ở đâu trong hành trình của mình. Lòng biết ơn là chiếc chìa khóa để thể hiện sự phong phú.
  • Take life day by day and be grateful  is the little things. Do not get stressed over what you can’t control.
    Hãy sống từng ngày và biết ơn những điều nhỏ nhặt nhất. Đừng căng thẳng về những gì bạn không thể kiểm soát được .
  • You gotta look for the looking in the bad, the happy in your sad, the gain in your painning, and what making you grateful not hateful.
    Bạn phải đi tìm kiếm cái xấu, cái vui trong cái buồn nữa, cái được trong nỗi đau của bạn thôi, và những điều gì đã khiến bạn biết ơn chứ không phải là thù hận.
  • Let us be grateful to people who making us happy, they are the charming gardeners who making our souls blossom.
    Chúng ta hãy nên biết ơn những người đã làm cho chúng ta hạnh phúc, họ là những người làm vườn thật duyên dáng, những người làm cho tâm hồn chúng ta trở nên nở hoa.

Với những sự chia sẻ phân biệt thankful và grateful ở trên cùng những phương pháp học tiếng anh. Hy vọng rằng bạn sẽ có cho mình một cách học tiếng Anh thật hợp lý và hữu ích. Chỉ cần bạn thực sự chăm chỉ và có sự quyết tâm, bên cạnh đó hãy thiết lập mục tiêu học thực tế cho bản thân mình, chắc chắn một điều rằng là bạn sẽ thấy khả năng ngoại ngữ của mình cải thiện một cách đáng kể. Chúc bạn sẽ học thật tốt nhé!

Anh ngữ AMA

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.