Phân biệt beside và besides – Dùng như thế nào đúng nhất?

5/5 - (1 bình chọn)

Rất nhiều người ngay cả những người bản xứ đôi khi cũng nhầm lẫn và khó phân biệt beside và besides. Vậy giữa hai từ này có điểm nào khác biệt để bạn biết khi nào nên sử dụng beside hay besides thì đúng nhất. Bài viết dưới đây sẽ chỉ cho bạn sự khác biệt để dùng chúng một cách chính xác nhất. 

Cách sử dụng beside 

Beside đóng vai trò là một giới từ trong tiếng Anh, với nghĩa là gần, ngay bên cạnh. Beside đồng nghĩa với các từ như close to, next to, near

Đây là một giới từ chỉ vị trí địa lý của một đồ vật hoặc một danh từ được nhắc đến trong câu. Dùng beside khi bạn muốn liên kết hai danh từ với nhau. Vị trí của beside thường nắm ở giữa câu, sau động từ chính và trước một danh từ trong câu. 

Cấu trúc với beside:

Beside + N

 

cach-su-dung-beside
Giới từ beside mang nghĩa là ngay cạnh, bên cạnh, gần

Ví dụ: 

  • Come here and sit beside me – Hãy đến đây và ngồi bên cạnh tôi
  • Your jeans is beside the closet – Chiếc quần của bạn ở cạnh tủ 
  • Don’t sit beside us, we don’t want to catch cold from you – Đừng ngồi ngay cạnh chúng tôi, chúng tôi không muốn bị cảm lạnh từ bạn
  • He was too angry to sit beside me – Anh ấy quá tức giận để ngồi cạnh tôi
  • Beside all of the birthday cake, the cat ate the ice cream – Bên cạnh tất cả bánh sinh nhật, con mèo đã ăn kem
  • There was a small table beside the door, in which there was a watch – Có một cái bàn nhỏ bên cạnh cửa, trên đó có một cái đồng hồ
  • Tom sat beside his girlfriend all night – Tom đã ngồi bên cạnh bạn gái của anh ấy cả đêm
  • My painting looks childish beside her – Bức tranh của tôi trông thật trẻ con bên cạnh bức tranh của cô ấy..
  • Beside other technologies, smartphone is considered to be the most benefit technology – Bên cạnh các công nghệ khác, điện thoại thông minh được coi là công nghệ nhiều tiện ích nhất.

Xem thêm Linking word

Cách sử dụng besides

Besides được cấu tạo từ beside và “s” nên nó bao gồm cả các sử dụng của beside trong tiếng Anh. Nói đơn giản, besides có thể là một giới từ nhưng cũng có thể là một trạng từ ở một vài tình huống. 

Khi đóng vai trò là một giới từ, besides mang nghĩa là “apart from” – ngoài ra, ngoại trừ. Nó cũng có nghĩa tương tự với “In addition to” – thêm vào. Lúc này cách sử dụng của nó cũng tương tự với beside và theo cấu trúc:

besides + N

Ví dụ:

  • Besides Karina, who else went to the concert? – Ngoài Karina, còn ai muốn đến xem buổi hòa nhạc?
  • Besides, there’s more than meets the person thanks to introduce from the others – Bên cạnh đó, có rất nhiều thứ hơn là gặp ai đó nhờ vào việc xem mắt
  • Besides the teachers and the headmaster, a few chosen students will be going for the trip – Ngoài các giáo viên và hiệu trưởng, một số học sinh đã được chọn trước sẽ cùng tham gia chuyến đi.
  • Besides all the fast food, the kids heartily drank the fruit juice. – Bên cạnh tất cả thức ăn nhanh, những đứa trẻ còn vui vẻ uống nước ép trái cây
  • What other sports does he play besides swimming? – Ngoài bơi lội, anh ấy có chơi được môn thể thao khác không ?
  • Besides pop music, I like listening to Bollywood music – Ngoài nhạc trẻ, tôi còn thích nghe nhạc Bollywood.

Trường hợp besides là một trạng từ, nó được sử dụng tương đương với “furthermore” hơn nữa hoặc “another something” một thứ khác nữa, hơn nữa. Trạng từ Besides thường đứng đầu câu, theo sau nó là dấu phẩy. Trong trường hợp này, cấu trúc của trạng từ besides như sau:

Besides + Mệnh đề

cach-su-dung-besides
Cách sử dụng của besides khi là giới từ

Ví dụ

  • It’s too early to take a shower. Besides, the water is too cold now and I really hate it – Hiện giờ còn quá sớm để đi tắm. Hơn nữa, nước lại đang quá lạnh và tôi thực sự ghét điều đó
  • I wouldn’t have called you if I didn’t like. Besides, I have begun to miss you – Tôi sẽ không gọi cho bạn nếu tôi không muốn. Ngoài ra, tôi đã bắt đầu nhớ bạn.
  • I don’t think I’ll come this weekend. I’m busy on that day. Besides, I don’t really like parties – Tôi không nghĩ mình sẽ đến vào cuối tuần này. Tôi bận vào ngày hôm đó, Ngoài ra, tôi không thích tiệc tùng.
  • This play is so excellent, and besides, it was participated in by famous actor – Vở kịch này rất xuất sắc, hơn nữa, nó được biểu diễn bởi nam diễn viên nổi tiếng
  • We don’t think eating out is a good idea now. It’s getting late cold and, besides, the restaurants are ready to close – Chúng tôi không nghĩ rằng đi ăn bên ngoài bây giờ là một ý kiến hay. Trời đang lạnh dần hơn nữa, các nhà hàng có vẻ đã sẵn sàng đóng cửa.

Phân biệt beside và besides như thế nào

 

Beside  Besides
– Là một giới từ
– Được sử dụng trước một danh từ
– Chỉ có thể đứng ở giữa câu
– Không đi kèm với dấu phẩy
– Dùng để nhắc đến vị trí địa lý của đồ vật, danh từ trong câu
– Có thể dùng beside that
– Mang ý nghĩa trang trọng hơn
– Vừa có thể sử dụng như giới từ vừa dùng như trạng từ
– Được sử dụng trước một mệnh đề khi đóng vai trò là một trạng từ
– Đứng đầu câu khi là trạng từ
– Theo sau trạng từ besides bắt buộc phải có dấu phẩy
– Dùng để bổ sung ý nghĩa, thông tin cho câu
– Không thể dùng besides that
– Không mang ý nghĩa trang trọng khi sử dụng
phan-biet-beside-va-besides
Làm sao để phân biệt và sử dụng beside, besides đúng nhất

Luyện tập phân biệt beside và besides 

  1. My dog is very well trained. When she takes him out, he walks (BESIDE/ BESIDES) her and never runs ahead.
  2. She doesn’t think going for a walk is a good idea. It’s quite cold, and, (BESIDE/ BESIDES), it’s getting late and they don’t want to be out in the dark.
  3. (BESIDE/ BESIDES) tomatoes, Karina also needs carrots.
  4. Mark placed her bag on the empty seat (BESIDE/ BESIDES) him.
  5. She isn’t ready to get married yet. (BESIDE/ BESIDES), she enjoys living alone.
  6. Feeling a tug at his sleeve, she turned to see Tom (BESIDE/ BESIDES) her.
  7. Her parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) her bed for weeks before she died.
  8. The play is excellent, and (BESIDE/ BESIDES), the tickets don’t cost much.
  9. Those books seem very dull (BESIDE/ BESIDES) this one.
  10. (BESIDE/ BESIDES) milk and butter, we need some vegetables.
  11. The photograph shows the happy couple standing (BESIDE/ BESIDES) a banana tree.
  12. What other types of music does she like (BESIDE/ BESIDES) classical?
  13. She would like to take a photograph of us. Would you come and sit (BESIDE/ BESIDES) us?
  14. There was a small table (BESIDE/ BESIDES) in the door, on which there was a watch.
  15. Do you play any other sports (BESIDE/ BESIDES) football and badminton?
  16. She noticed what looked like a bundle of rags (BESIDE/ BESIDES) on the road.
  17. I don’t think I’ll come on Saturday. I have a lot of work to do. (BESIDE/ BESIDES), I don’t really like parties.
  18. Ningning trotted obediently (BESIDE/ BESIDES) her mother.
  19. I think he has many good qualities (BESIDE/ BESIDES) being very beautiful.
  20. Her parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) her bed for weeks before she died.

Đáp án:

1. Beside; 2. Besides; 3. Besides; 4. Beside; 5. Besides; 6. Beside; 7. Beside; 8. Besides; 9. Beside; 10. Beside; 11. Besides; 12. Beside; 13. Besides; 14. Beside; 15. Besides; 16. Beside; 17. Besides; 18. Beside; 19. Besides; 20. Beside

Hy vọng rằng với bài viết này của AMA bạn đã có thể dễ dàng phân biệt beside và besides trong tiếng Anh để áp dụng chúng một cách chính xác nhất. Đừng quên thường xuyên luyện tập để rèn luyện trình độ tiếng Anh của mình bạn nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.