Tổng hợp khái niệm và cách sử dụng Mental Verb – Động từ chỉ hoạt động nhận thức

5/5 - (1 vote)
Tổng hợp khái niệm và cách sử dụng Mental Verb – Động từ chỉ hoạt động nhận thức

Trong tiếng Anh, mental verbđộng từ chỉ hoạt động nhận thức – là loại động từ thường gặp, đóng vai trò quan trọng và có những chức năng cũng như tính chất đặc thù. Thế nhưng nhiều người khi học tiếng Anh vẫn chưa hiểu rõ về loại từ này. Nếu như bạn vẫn còn thắc mắc về mental verb thì hãy tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về khái niệm cũng như cách sử dụng loại từ này. 

Khái niệm về Mental verb – Động từ chỉ hoạt động nhận thức 

mental-verb
Mental verb

 

Tinh thần (mental) có thể hiểu là những gì liên quan đến nhận thức, tâm trí, tinh thần, trí tuệ. Động từ (verb) là những từ dùng để diễn tả hành động. Vậy nên, mental verb (động từ chỉ hoạt động nhận thức) là những động từ miêu tả hành động liên quan đến nhận thức như khám phá, hiểu biết, lập kế hoạch, suy nghĩ,… 

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay của AMA

Chức năng của Mental verb – Động từ chỉ hoạt động nhận thức 

chuc-nang-cua-mental-verb
Chức năng của mental verb

Động từ chỉ hoạt động nhận thức không phù hợp để đánh giá bên ngoài, chúng không miêu tả những hành động cụ thể. Loại động từ này cung cấp các ý nghĩa được kết nối với khả năng cảm giác trong quá trình ta suy nghĩ, hiểu biết,…

Một số động từ chỉ hoạt động nhận thức (mental verb) thường gặp 

Động từ chỉ hoạt động nhận thức Nghĩa của từ
Feel Cảm nhận
Like Thích
Love Yêu
Hate Ghét
Wish Ước
See Thấy
Know Biết
Realize Nhận ra
Hope  Hy vọng
Understand Hiểu
Taste Nếm, có vị
Hear Nghe
Smell Ngửi
Look Nhìn
Learn Học
Notice Thông báo
Decide Quyết định
Promise Hứa hẹn
Want Muốn
Think Suy nghĩ

Cách sử dụng mental verb

cach-su-dung-mental-verb

Đối với mental verb có hai dạng thường gặp là V Ing (present participle)nguyên mẫu không TO (Bare infinitive). Mỗi dạng mang một ý nghĩa miêu tả khác nhau: 

V Ing (present participle)

Cách dùng này miêu tả hành động diễn ra trong một khoảng thời gian.

Ví dụ: 

  • I felt the ground shaking for a minute. (Tôi cảm nhận thấy sàn nhà rung trong một phút). 
  • I saw her dancing in front of the mirror. (Tôi nhìn thấy cô ấy nhảy trước gương hay Lúc cô ấy đang nhảy trước gương tôi đã nhìn thấy.)

Nguyên mẫu không TO (Bare infinitive)

Cách dùng này để diễn tả hành động mà chúng ta nhận biết được là đã hoàn tất. 

Ví dụ: 

  • I felt the ground shake once. (Sàn nhà có rung chuyển 1 lần và tôi đã cảm nhận được.)
  • I saw her fall off the wall. (Anh ấy ngã xuống từ bức tường và tôi đã nhìn thấy.)

* Tuy nhiên, tùy vào tình huống mà giữa hai cách dùng không mang lại sự khác biệt nên bạn có thể sử dụng bất kỳ cách nào mà không làm thay đổi nghĩa của câu. 

Ví dụ: I have never heard him sing = I have never heard him singing. (Tôi chưa bao giờ nghe thấy anh ấy hát). 

 

Những lưu ý khi sử dụng mental verb với các dạng ngữ pháp khác nhau

mental-verb-trong-ngu-phap
Những lưu ý khi sử dụng mental verb

Bên cạnh nắm được cách dùng cơ bản, bạn cũng cần biết những lưu ý khi mental verb được dùng trong các thì hay các mẫu câu khác nhau. 

Khi sử dụng với các thì

Các động từ chỉ hoạt động nhận thức không miêu tả các hành động cụ thể hay có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường. Vậy nên khi miêu tả các hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn cho đến hiện tại, mental verb thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) hơn là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Ngoài ra, đa phần các từ chỉ hoạt động nhận thức không sử dụng với các thì tăng dần trong tiếng Anh. Tuy nhiên khi ta thấy các từ như: see, hear, watch,.. được sử dụng với thì tăng dần, nghĩa của chúng có thể khác đi so với khi sử dụng với các thì thông thường hay các tình huống đơn giản khác. 

Khi sử dụng để nói về thói quen trong quá khứ

Khi mental verb dùng để nói về thói quen trong quá khứ, nó thường được dùng với mẫu câu USED TO + Động từ nguyên mẫu (Bare infinitive). Không thể sử dụng với WOULD để nói về thói quen trong quá khứ. 

Ví dụ: 

  • The way you used to look at me in the past. 
  • I remember how we used to dream about New York. 

Tổng kết về Mental verb ( Động từ chỉ hoạt động nhận thức) trong tiếng Anh 

Mental verb (động từ chỉ hoạt động nhận thức) là những động từ miêu tả hành động liên quan đến nhận thức như khám phá, hiểu biết, lập kế hoạch, suy nghĩ,… 

Đối với mental verb có hai dạng thường gặp là V Ing (present participle) và nguyên mẫu không TO (Bare infinitive). Cách dùng với V Ing (present participle) diễn tả hành động diễn ra trong thời gian dai. Cách dùng nguyên mẫu không TO (Bare infinitive) để diễn tả hành động mà chúng ta nhận biết được là đã hoàn tất. 

Bên cạnh đó, khi dùng để nói về hành động diễn ra trong quá khứ về kéo dài đến hiện tại, mental verb thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) hơn là hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous).

Bài tập về Mental verb (Động từ chỉ hoạt động nhận thức) 

Xác định các động từ chỉ hoạt động nhận thức trong các câu dưới đây: 

  1. I admire her achievement in this game
  2. I remember your first birthday
  3. We don’t agree with the agreement
  4. I thought about the answer in this exam last week.
  5. Tim dreamt about my future work.
  6. Jack pondered this answer.
  7. Anthony enjoys the drama movie
  8. I don’t feel comfortable with my ex-boyfriend when I meet him.
  9. Mary promises to finish her homework.
  10. I prefer dogs to cats, but I like both.

Hãy điền động từ chỉ hoạt động nhận thức sao cho phù hợp: 

  1. Alex suddenly………. something touched him on the shoulder. (feel)
  2. Did you……… anyone go out? (notice)
  3. I…. my brother walking along the street. (see)
  4. Andrew said that he ………… me in the crowd. (recognize)
  5. I……….. it is raining outside. (hear)
  6. I………… what you mean (know)
  7. Tell me the way you…….me in the past
  8. Wish you…………the meal! (enjoy)
  9. I…….. the way my boyfriend try so hard when he play ball with his friends (like)
  10. I catch you stealing a glance and…… so perfectly (smile).

Đáp án: 

Bài tập 1 Bài tập 2
admire felt
remember b) notice
agree c) saw
thought d) recognized
dreamt e) cannot hear
pondered f) know
enjoys g) loved / used to love
feel h) enjoy
promises i) like
prefer j) smile

Mental verb – Động từ chỉ hoạt động nhận thức – là động từ quen thuộc, xuất hiện nhiều trong các dạng bài tập cũng như giao tiếp hằng ngày. Tuy nhiên, theo AMA để có thể sử dụng mental verb thành thạo và miêu tả đúng nội dung cần truyền đạt, bạn cần nắm rõ cách sử dụng cũng như những lưu ý để tránh những lỗi không mong muốn. 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *