Linking word – Tổng hợp những từ nối thông dụng trong tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

Linking word còn được biết đến là những từ nối với mục đích nối hai câu đơn trong tiếng Anh. Sử dụng những từ nối giúp bài viết bài luận trở nên linh hoạt hơn. Ngoài ra, từ nối trong tiếng Anh còn cho thấy phản ứng tự nhiên của bạn trước câu hỏi của giám khảo chấm thi trong bài Speaking. 

Linking word là gì?

Linking word được biết đến là những từ nối trong tiếng Anh. Nhóm từ này có tác dụng kết nối ý của hai câu, hai mệnh đề hoặc hai phần của đoạn văn. Hai phần được kết nối có sự tương đồng hoặc trái ngược về nghĩa. Do đó, từ nối được sử dụng khi muốn bổ sung một ý kiến, phản đối một quan điểm trước đó bằng cách so sánh đối chiếu hoặc giả định. Một số từ nối thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai mệnh đề.

Từ nối trong tiếng Anh có thể là một từ hoặc một cụm từ. Sử dụng từ nối một cách tự nhiên sẽ giúp câu văn gãy gọn hơn, mạch lạc súc tích và có tính logic hơn. 

Đặc biệt, trong những bài thi writing, từ nối được khuyến khích sử dụng. Dùng linking word hiệu quả chiếm 25% tổng số điểm trong tiêu chí chấm bài thi viết. Do đó, người học tiếng Anh luôn phải lưu ý những từ thuộc nhóm từ nối này.

linking-verb-la-gi
Linking verb là gì

Các dạng từ nối thông dụng trong tiếng Anh

Có rất nhiều từ nối được sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh nên việc liệt kê toàn bộ là rất khó thực hiện. Tuy nhiên, các từ này được chia thành những nhóm sau:

  • Nhóm từ nối chỉ kết quả
  • Nhóm từ nối dùng để nhấn mạnh
  • Nhóm từ nối bổ sung
  • Nhóm từ nối chỉ lý do
  • Nhóm từ nối minh họa, đưa ra một ví dụ
  • Nhóm từ nối cho thấy sự tương phản
  • Nhóm từ nối so sánh
  • Nhóm từ nối sắp xếp các ý kiến
  • Nhóm từ nối tóm tắt lại vấn đề
  • Nhóm từ nối đưa ra một điều kiện
  • Nhóm từ thể hiện sự nhượng bộ
  • Nhóm từ nối khái quát hóa vấn đề
  • Nhóm từ nối nhắc đến khía cạnh khác của vấn đề

Tổng hợp những linking word thông dụng trong tiếng Anh

Bảng tổng hợp dưới đây của AMA sẽ đưa ra 138 linking words mà bạn thường gặp trong tiếng Anh

Từ nối bắt đầu một ý kiến, quan điểm

In my opinion: theo ý kiến của tôiAccording to me: Theo tôi
In my view: Theo quan điểm của tôiTo me: Với tôi…
From my point of view: Theo quan điểm của tôiI think: Tôi nghĩ rằng
It seems to me that: Theo tôi thìI believe: Tôi tin rằng
From my perspective: Từ quan điểm của tôiTo my way of thinking: Theo cách suy nghĩ của tôi
It appears that: Có vẻ nhưI suppose: tôi giả sử
I realize: Tôi nhận raI understand: Tôi hiểu
I imagine: Tôi tưởng tượng rằngI feel: tôi cảm thấy

Từ nối đưa ra ví dụ

For example: Ví dụFor instance: Ví dụ
Such as: như làIn other words: Nói cách khác
As: giống nhưLike: như
That is: Đó làNamely: Cụ thể là
To illustrate: Để minh họaTo paraphrase: Để diễn giải

Từ nối thể hiện sự so sánh giữa hai ý kiến

Similar to: tương tự vớiAs…as
in common: điểm chungalso: cũng
Either…orIn the same way: Theo cách tương tự
Neither…norAt the same time
Just as: Cũng nhưresemble: giống

Liên từ nối thể hiện sự tương phản

However: tuy nhiênBut: Nhưng
On the contrary: Ngược lạiOn the other hand: Mặt khác
Differ from: Khác vớiNevertheless: Tuy nhiên
Although: Mặc dùThough: Tuy nhiên 
Otherwise: trái lạiInstead of: thay vì
Alternatively: Ngoài raEven though: Mặc dù

Từ nối nhằm mục đích khái quát hóa

Generally: nhìn chung làGenerally speaking: Nói chung
Overall: Nhìn chungOn the whole: chung quy là
In general: Nói chungBy and large: nhìn chung
It seems to me that:I believe: tôi tin
All in all: Nói chungBasically: Về cơ bản
Essentially: về bản chấtAs a rule: Như một quy luật
All things considered: mọi thứ đã được cân nhắcFor the most part: Phần lớn

Từ nối nhấn mạnh sự đồng tình

Certainly: Chắc chắnUndoubtedly: Rõ ràng
Doubtless: Chắc chắnNo doubt: có thể
Definitely: Chắc chắnOf course: Dĩ nhiên

Từ nối nhấn mạnh sự so sánh

More or less: Nhiều hơn hoặc ít hơnTo some extent: Đến một mức độ
Up to a point: Lên đến một điểmAlmost: Hầu hết
In a way: Theo một cách nào đóSo to speak: để nói

Liên từ nối chỉ ra nguyên nhân

Due to: DoBecause: Vì
Because of: VìOwing to: bởi vì

Liên từ nối chỉ kết quả

Therefore: vì thếAs a result: vì vậy
Consequently: vì vậyFor this reason: Vì lý do này
Thus: Như vậySo: vì vậy
thereby: do đóEventually: Cuối cùng
Hence:The reason why: Lý do tại sao

Từ nối đánh dấu thời gian, thể hiện thứ tự

First: thứ nhấtLast: Cuối cùng
Second: thứ 2Lastly: Cuối cùng
Third: thứ 3Then: Sau đó
Firstly: đầu tiênFirst of all: Đầu tiên là
Secondly: thứ 2Before: trước khi
Thirdly: thứ 3After: Sau
During: trong khiWhile: trong khi
To begin with: Đầu tiên làAt the same time: Đồng thời
Simultaneously: Đồng thờiAfter this / that: Sau đó
Since: khiMeanwhile: trong khi đó
Afterwards: Sau đóFollowing this: theo
When: khiAs soon as: Càng sớm càng

Từ nối bổ sung cho ý kiến trước đó

Furthermore: hơn nữa Similarly: tương tự như In addition: Ngoài ra
Also: cũngAnd: và
Moreover: hơn nữa Similarly: tương tự như
Likewise: Tương tự như vậyAs well as: cũng như
Besides: bên cạnh đóToo:
Even: cũng What’s more: hơn nữa

Từ nối nhấn mạnh điều kiện

If: NếuWhether: Có… không
In case: trong trường hợpUnless: trừ khi
Provided that: Với điều kiện làSo that: Vậy nên

Từ nối tổng hợp

To summarize: tóm lạiIn conclusion: kết luận
Lastly: Cuối cùngFinally: Cuối cùng
To conclude with: Để kết thúc vớiIn short: Nói ngắn gọn

Xem thêm Động từ hành động

Cách học từ nối hiệu quả nhất

Với số lượng lớn từ nối trong tiếng Anh, việc học thuộc lòng không hề đơn giản. Hơn nữa, ghi nhớ chúng không cẩn thận khiến bạn nhầm lẫn cách sử dụng giữa các từ với nhau, dễ tạo ra lỗi sai đáng tiếc. Vậy làm sao để học từ nối hiệu quả nhất

Học theo chức năng của từng nhóm từ

Từ nối được chia thành các nhóm theo mục đích sử dụng của chúng. Do đó, bạn có thể dựa vào các nhóm này để theo dõi và ghi nhớ chúng dễ dàng trong khi học. Hãy bắt đầu với những nhóm từ phổ biến, dễ nhớ trước tiên rồi nâng cao độ khó hơn để ghi nhớ được nhiều từ nhất. Các nhóm từ nối phổ biến như: đồng tình, bổ sung, tương tự, ví dụ, hỗ trợ, nhấn mạnh, chỉ nguyên nhân – kết quả, đối lập, giới hạn, mâu thuẫn,…

Sau khi đã phân chia các nhóm từ này, bạn nên chọn khoảng 10 từ để bắt đầu học thuộc mỗi ngày. Nên lấy ví dụ bằng một câu trong tiếng Anh có sử dụng từ nối. Việc học từ được đặt trong một hoàn cảnh cụ thể của câu ví dụ giúp bạn ghi nhớ chúng dễ dàng hơn. 

Ngoài ra, bạn cần học và sử dụng chúng thường xuyên, lâu dài. Trong bất cứ trường hợp nào có khả năng sử dụng, hãy thêm từ nối vào câu của bạn. Sử dụng liên tục khoảng 3-4 ngày bạn sẽ ghi nhớ chúng lâu hơn và cách ghi – chép thông thường. 

Tham khảo những bài viết mẫu đạt điểm cao

Như đã nói trước đó, từ nối có thể chiếm tới 25% tiêu chí chấm thi bài thi viết. Do đó, linking word là bí quyết để bài viết trở nên linh hoạt và đạt được điểm cao hơn. Bạn có thể kết hợp tự mình học hoặc tham khảo những bài luận trong tiếng Anh để tham khảo cách dùng chúng.

bai-viet-linking-verb
Hãy tham khảo những bài viết mẫu để xem cách học sử dụng như thế nào

Ngoài ra, khi tham khảo những bài viết đó, bạn sẽ nhận ra được những lỗi sai của bản thân để khắc phục và dùng từ nối tốt hơn sau này. 

Trên đây là những tổng hợp kiến thức liên quan đến linking word mà bạn có thể áp dụng. Hãy ghi lại trọn bộ tổng hợp những từ nối này để dễ dàng ghi điểm trong bài thi của mình. Nhớ xem thêm những bí quyết học tiếng Anh khác của chúng tôi nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.