Danh từ đếm được và không đếm được

5/5 - (2 bình chọn)

Danh từ là từ loại quan trọng trong câu, nó góp vai trò làm rõ được ý nghĩa của câu nói. Danh từ được chia làm hai loại là danh từ đếm được và không đếm được. Bài viết dưới đây sẽ giải thích cho bạn hiểu rõ hơn về hai loại danh từ này

Danh từ đếm được là gì?

Danh từ đếm được – Countable là một loại từ được phân loại từ danh từ có thể đếm được bằng số để chỉ sự vật, hiện tượng hoặc con vật

Ví dụ / Example

  • Two apples (hai quả táo)
  • Four pens (bốn cây bút)
danh-tu-dem-duoc-va-danh-tu-khong-dem-duoc
Danh từ đếm được và không đếm đượcBí quyết học tiếng Anh

Các dạng của danh từ đếm được

Danh từ đếm được số ít

Danh từ đếm được số ít là loại danh từ đếm được chỉ số lượng là 1, thường có mạo từ “a / an” hoặc one đứng trước.

Ví dụ / Example

  • A pen (một cây bút), one table (một cái bàn)

Danh từ đếm được số nhiều

Danh từ đếm được số nhiều là loại danh từ đếm được có số lượng từ 2 trở lên

Ví dụ / Example

  • Pens (nhiều cây bút)
  • Table (nhiều cái bàn)

Cách chuyển danh từ đếm được số ít sang số nhiều

Ta có thể chuyển danh từ đếm được từ số ít sang số nhiều bằng cách thêm “s” vào đuôi của danh từ đó

Ví dụ / Example

  • Pen – Pens
  • Table – Tables

Nhưng cũng có những ngoại lệ như:

Danh từ có tận cùng là CH, SH, S, X, O thì ta phải thêm “es” vào đuôi của danh từ đó.

Ví dụ / Example

  • A class – Classes

Danh từ có tận cùng là Y ta phải đổi “y” thành “i” sau đó thêm “es” vào đuôi danh từ đó

Ví dụ / Example

  • A candy – Candies

Danh từ có chữ tận cùng là F, FE, FF thì ta bỏ đi và thêm “ves” vào đuôi

Ví dụ / Example

  • A knife – Knives

Danh từ đếm được bất quy tắc

Bảng danh từ đếm được bất quy tắc

Danh từ đếm được số ít Danh từ đếm được số nhiềuNghĩa
ManMenĐàn ông 
Woman WomenPhụ nữ
Child ChildrenĐứa trẻ
Sheep SheepĐàn cừu 
Tooth TeethRăng
FootFeetBàn chân 
Bacterium BacteriaVi khuẩn
Fish Fish

Những mạo từ dùng với danh từ đếm được

aa doctor, a pen, a pencil, a class,
manymany cups, many books, many libraries
fewfew tables, few countries
a fewa few questions, a few issues

Danh từ không đếm được là gì?

Danh từ không đếm được – Uncountable nouns là loại từ được phân loại từ danh từ dùng để chỉ sự vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm,…. mà không thể đếm được, không thể đếm trực tiếp bằng số đếm

Ví dụ: Smoke, Air, water, butter

Các dạng của danh từ không đếm được

Danh từ về chất liệu 

Là các danh từ liên quan đến chất khí, chất lỏng, chất nhầy, chất bột. Chúng ta không thể đếm được những danh từ này nhưng có thể đếm đơn vị đó chúng hoặc đếm những vật dụng đựng chúng.

Ví dụ / Example

  • Ta không thể đếm cafe nhưng có thể đếm số kg của cafe và đếm số ly cafe
  • Ta không thể nói “one coffee”, “two coffee” mà phải nói one glass of coffee

Chúng ta không thể đếm được những danh từ này bởi nó không có hình thái số ít và số nhiều. Nó không thể dùng với “a” và chỉ dùng với “the” trong một số trường hợp đặc biệt

Những danh từ không đếm được như food, money, meat, sand, water,… ta có thể dùng từ số nhiều để chỉ các dạng hay loại khác nhau của vật liệu này

Ví dụ / Example

  • This is one of the foods that my mother wants me to eat (Đây là một trong những món ăn mà mẹ tôi muốn tôi ăn)

Danh từ không đếm được nghĩa trừu tượng

Là những loại danh từ mà ta chỉ có thể cảm nhận được chứ không thể dùng giác quan nhận biết ví dụ như cảm giác, tình cảm, tính tình, tâm trạng.

Ví dụ / Example

  • Advice (Lời khuyên)
  • Experience (Kinh nghiệm)
  • Horror (Khủng khiếp)
  • Beauty (Đẹp)
  • Friendly (Thân thiện)
  • Hope (Hy vọng)
  • Mercy (Lòng nhân từ)
  • Pity (Sự tội nghiệp)
phan-biet-danh-tu-dem-duoc-va-khong-dem-duoc
Danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ không đếm được số ít và không theo sau “a/an”

Không dùng “a/an” cho danh từ không đếm được. Thay vào đó bạn nên dùng những cụm từ như some, a lot of, much, a bit of, a great deal of,….

Ví dụ / Example

He don’t want any help. He only want some knowledge (Anh ấy không cần sự giúp đỡ. Anh ấy chỉ cần kiến thức mà thôi)

Những từ thường dùng với danh từ không đếm được

muchMuch money, much time, much food
littleLittle trouble, little equipment, little meat
a little bit ofA little bit of confidence, a little bit of sleep

Những lưu ý khi sử dụng danh từ đếm được và không đếm được

  • Một số từ hoặc cụm từ đặc biệt mà theo sau nó đều có thể là danh từ đếm được và không đếm được

Ví dụ như the, some, any, no, a lot of, enough

  • Danh từ “time” mang nhiều ý nghĩa, vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được

“Time” dùng với nghĩa “số lần” thì sẽ là danh từ đếm được

Ví dụ / Example

I have been to France three times

“Time” dùng với nghĩa “thời gian” thì sẽ là danh từ không đếm được

Ví dụ / Example

He has been spend too much time on housework

Cách phân biệt danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ đếm đượcDanh từ không đếm được 
Có hai dạng là số ít và số nhiều.Nếu là danh từ số nhiều, kết thúc thường có “s” Chỉ có một dạng
Đi cùng mạo từ hoặc các từ chỉ số đếm Có thể đứng một mình, có thể sử dụng mạo từ hoặc cũng có thể đi cùng danh từ khác 
Danh từ đếm được số ít thường đứng sau “a/an” Không sử dụng với “a/an”
Danh từ đếm được số nhiều thường đứng sau many, few, a few Danh từ không đếm được sẽ đứng sau much, little, a little of,….
Đứng sau số đếm như one, two Không dùng trực tiếp với số đếm. Thay vào đó là dùng danh từ đếm chỉ đơn vị đo lường như one glass, two bowls 

Các gợi ý về danh từ đếm được và không đếm được thường sử dụng

Danh từ không đếm được về thức ăn

  • Food (Thức ăn)
  • Flour (Bột mì)
  • Meat (Thịt)
  • Rice (Gạo / cơm)
  • Cake (Bánh ngọt)
  • Bread (Bánh mì)
  • Ice cream (Kem)
  • Cheese (Phô mai)
  • Pasta (Mì ống / mì sợi)
  • Spaghetti (Mì Ý)
  • Butter (Bơ)
  • Oil (Dầu)
  • Honey (Mật ong)
  • Soup (Súp)
  • Fish (Cá)
  • Fruit (Trái cây / Hoa quả)
  • Salt (Muối)
  • Tea (Trà)
  • Coffee (Cà phê)
  • Sugar (Đường)
  • Pork (Thịt heo)
  • Beef (Thịt bò)
  • Wine (Rượu vang)

Danh từ không đếm được về các môn học

  • Mathematics (Toán học)
  • Economics (Kinh tế)
  • Physics (Vật lý)
  • Ethics (Đạo đức)
  • Civics (Công dân)
  • Art (Mỹ thuật)
  • Architecture (Kiến trúc)
  • Music (Âm nhạc)
  • Photography (Thuật chụp ảnh)
  • Grammar (Ngữ pháp)
  • Chemistry (Hóa học)
  • History (Lịch sử)
  • Commerce (Thương mại)
  • Engineering (Kỹ sư)
  • Politics (Khoa học chính trị)
  • Sociology (Xã hội học)
  • Psychology (Tâm lý học)
  • Vocabulary (Từ vựng)
  • Archaeology (Khảo cổ học)
  • Poetry (Thơ ca)

Danh từ không đếm được về thời tiết

  • Thunder (Sấm sét / Tiếng sấm)
  • Lightning (Chớp / Sét)
  • Snow (Tuyết)
  • Rain (Mưa)
  • Sleet (Mưa tuyết / Mưa đá)
  • Ice (Băng/ Nước đá)
  • Heat (Sức nóng)
  • Humidity (Độ ẩm)
  • Hail (Mưa đá)
  • Wind (Gió)
  • Light (Ánh sáng)
  • Darkness (Bóng tối)
  • Air (Không khí)
  • Oxygen (Khí oxi)

Các danh từ không đếm được khác

  • News (Tin tức)
  • Information (Thông tin)
  • Health (Sức khỏe)
  • Humanity (Nhân loại)
  • Money (Tiền)
  • Research (Sự nghiên cứu)
  • Luck (Sự may rủi)
  • Hope (Niềm hy vọng)
  • Furniture (Đồ nội thất)
  • Progress (Sự tiến triển)
  • Plastic (Nhựa)
  • Homework (Bài tập về nhà)
  • Housework (Công việc nhà)
  • Pay (Lương)
  • Grass (Cỏ)
  • Gold  (Vàng)
  • Pressure (Áp lực)
  • Rent (Tiền thuê nhà)
  • Love (Tình yêu)

Xem lại Cấu trúc would rather

Bài tập cơ bản về danh từ đếm được và không đếm được có đáp án

Bài tập 

Lesson 1: The following nouns are countable or uncountable

1.Coffee

2. Snow

3. Hour

4. Child

5. Key

6. Humanity

7. Table

8. News

9. Pen

10. Apple

Lesson 2: Complete the sentences using the words given below. Use a/an when necessary.

accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar

1.It wasn’t your fault. It was………..

2.Listen!can you hear………..?

3.I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..

4.It’s very warm today. Why are you wearing………..?

Lesson 3: Fill in a/an/some/any in the appropriate place

1.There is ___ fish in the tank.

2.There is ___food on the dish.

3.There isn’t  ___ juice left in the fridge.

4.There are ___ bottles in the basket.

5.There aren’t ___ apples in the tree.

6.There aren’t ___ children in the room.

7.There is ___ room in the house.

8.There is ___ cheese in the sandwich.

9.There aren’t ___ buses at this time of the day.

10.There are ___ puppies in the box.

11.There is not ___ butter in my house.

12.There is ___ potato in the garden. 

Lesson 4: Match the nouns below with the words below

jam, meat, milk, oil, lemonade, advice, rice, tea, tennis, chocolate

1.a piece of ………

2.a packet of ………

3.a bar of ………

4.a glass of ………

5.a cup of ………

6.a bottle of ………

7.a slice of ………

8.a barrel of ………

9.a game of ………

10.a jar of ………

Đáp án

Lesson 1

1.Không đếm được

2.Không đếm được

3.Đếm được

4.Đếm được

5.Đếm được

6.Không đếm được

7.Đếm được

8.Không đếm được

9.Đếm được

10.Đếm được

Lesson 2

1.an accident

2. music

3.key

4.a blood

5.sugar

Lesson 3

1.a

2.some

3.any

4.some

5.any

6.any

7.a

8.some

9.any

10.many

11.many

12.much

Lesson 4

1.a piece of advice

2.a packet of rice

3.a bar of chocolate

4.a glass of milk

5.a cup of tea

6.a bottle of lemonade

7.a slice of meat

8.a barrel of oil

9.a game of tennis

10.a jar of jam

Trên đây là những kiến thức củng cố cho bạn hiểu rõ hơn về danh từ đếm được và không đếm được. Bên cạnh học kiến thức bạn cũng cần chú trọng thực hành nhiều bài tập để có thể ghi nhớ tốt hơn. Hy vọng những bài tập cùng với kiến thức trên đây của AMA sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học Tiếng Anh của mình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *