Danh động từ là gì?. Khái niệm và cách sử dụng danh động từ trong tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

Đối với những người học tiếng Anh, danh động từ là một khái niệm không còn quá xa lạ với mọi người. Danh động từ là một trong những phần ngữ pháp quan trọng vì nó không theo một quy tắc nhất định nào, đòi hỏi người học phải bỏ thời gian để trau dồi để nắm vững các cấu trúc từ. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về khái niệm của danh động từ và cách sử dụng chúng.

Danh động từ trong tiếng Anh và những điều cần biết

danh-dong-tu-la-gi
Danh động là gì? Vị trí của danh động từ?

Gerund hay Danh động từ là danh từ được hình thành bằng thêm đuôi “ing” vào động từ.

Ví dụ như coming, building,…

Danh động từ ở thể phủ định được hình thành bằng cách thêm “not” vào trước động từ đã được thêm “ing” .

Ví dụ như: not making, not opening,..

Để nói rõ chủ thể danh từ, danh động từ được thêm tính từ sở hữu phía trước.

Ví dụ như: my turning on the air conditioner

danh-dong-tu-verb-ing
Danh động từ với đặc điểm là động từ thêm đuôi -ing

Các vị trí của danh động từ trong tiếng Anh

Danh động từ có thể đứng ở đầu câu để làm chủ ngữ. Ví dụ: Reading English is easier than speaking

– Đứng sau động từ làm tân ngữ. Ví dụ như: She likes cooking

– Đứng sau động từ to be làm bổ ngữ. Ví dụ như: Her favorite hobby is reading book.

– Đứng sau giới từ và liên từ: Ví dụ như: He cleaned his room before going out with his friends

Xem thêm Ngoại động từ

Các trường hợp cần lưu ý

Đi sau một số động từ /danh từ/tính từ nhất định như:

  • Anticipate: đoán trước (Ví dụ: I anticipated meeting a trouble → Tôi đã lường trước là sẽ gặp khó khăn)
  • Appreciate: hoan nghênh
  • Avoid: tránh ( Ví dụ: avoid over-eating: Hãy tránh ăn nhiều)
  • Consider: xem xét, cân nhắc (Ví dụ: We are considering going to the zoo → Chúng tôi đang cân nhắc việc đi sở thú)
  • Deny: từ chối (Ví dụ: Nam denied knowing anything about it → Nam phủ nhận việc mình biết gì về nó)
  • Delay: trì hoãn
  • Detest: ghê tởm ( Ví dụ: He detests playing game: Anh ta ghét chơi game)
  • Dislike: không thích
  • Dread: sợ (Ví dụ: I dread falling ill → Tôi sợ ốm)
  • Enjoy: thích thú (He enjoys playing basketball → Anh ấy thích chơi bóng rổ)
  • Escape: trốn thoát ( I escaped being punished by my teacher → Tôi đã trốn thoát khỏi hình phạt của thầy giáo)
  • Suggest: đề nghị (Ví dụ: Lan suggested going to the zoo: Lan đã đề nghị đi sở thú)
  • Finish: kết thúc (Lan finished reading book → Lan đã đọc xong quyển sách)
  • Forgive: tha thứ (Ví dụ: Please forgive me for interrupting! → Xin thứ lỗi cho tôi ngắt lời.)
  • Involve: liên quan 
  • Keep: tiếp tục (Ví dụ: He keeps loving his wife: anh ta tiếp tục yêu vợ của anh.)
  • Postpone:trì hoãn (Ví dụ: I postpone meeting Huy → Tôi trì hoãn việc gặp Huy)
  • Prevent: ngăn cản (Nobody can prevent our getting married. → Không ai có thể ngăn cản chúng tôi kết hôn)
  • Stop: dừng lại(Ví dụ: You should stop talking in class → Bạn nên dừng nói trong giờ học)
  • Practice: thực hành
  • Save( sb the trouble of): cứu nguy
  • Understand: hiểu
  • Remember: nhớ (I remember doing my homework → Tôi nhớ làm bài tập về nhà)
  • Recollect: hồi tưởng
  • Propose: đưa ra
  • Pardon: tha thứ, tha lỗi

Đi sau cụm đồng từ, thành  ngữ là danh động từ

  • Can’t help/can’t stand/can’t bear: không thể chịu đựng nổi
  • It’s no use: thật vô dụng
  • Have difficulty (in): có khó khăn trong vấn đề gì
  • A waste of money/time: tốn tiền/ mất thời gian
  • Object to:  phản đối
  • Look forward to: mong đợi
  • It’s (not) worth: (không) xứng đáng
  • It’s no good: vô ích
  • Be busy (with) : bận rộn với cái gì đó
  • Be (get) used to: quen với cái gì đó
  • There’s no point: chẳng có lý do gì
  • Confess to: thú tội

Đi sau các giới từ là danh động từ

  • Accuse of: tố cáo
  • Be fond of: thích
  • Choice of: lựa chọn
  • Suspect of: nghi ngờ
  • Be interested in: hứng thú với
  • Reason for: lý do về

Mẫu bài tập giúp nhận dạng danh động từ đơn giản

Nhận dạng các danh động từ – Ving

  • I love reading
  • My family is watching TV
  • Peter is trying studying a new language
  • Lien loves reading about history
  • I can’t stand laughing. It’s too funny
  • Are you having fun today?
  • Đáp án: câu 1 – reading, 3 – studying, 4 – reading là những danh động từ
  • Viết lại các câu sau sử dụng danh động từ
  • She loves to sew clothes for her family
  • To read in poor light will affect your eyes
  • Jack is worried to hurt your feelings
  • Lily doesn’t like to stay at home alone
  • This report make me busy

Đáp án: Câu 1- She loves sewing  clothes for her family, Câu 2 – Reading in poor light will affect your eyes, 3 – ack is worried about hurting your feelings, 4 – Lily doesn’t like staying at home alone, 5 – I’m busy doing this report

Xem thêm Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Các vấn đề cần biết về Danh động từ

phan-biet-danh-dong-tu
Phân biệt danh động từ với động từ to-V bí quyết học tiếng Anh

Danh động từ là một phần kiến thức khiến nhiều người khi bắt đầu học tiếng Anh dễ bị nhầm lẫn và bối rối. Quy tắc giúp phân biệt danh động từ và động từ nguyên mẫu. Danh động từ là danh từ ở dạng V-ing, còn động từ nguyên mẫu là động từ ở dạng to-V.

  • Quy tắc 1: V-ing có thể làm chủ ngữ, còn to-V thì không

Ví dụ như: Walking is fun

  • Quy tắc 2: Sau tân ngữ chỉ có người chỉ dùng được to-V

Ví dụ: I invited her to go party

  • Quy tắc 3: 2 V-ing không bao giờ đi kế cạnh nhau

Ví dụ cách dùng sai: They are continuing eating

Sử dụng đúng là : They are continuing to eat

Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt động từ đi kèm với V-ing hay to -V đều được mà không bị biến đổi ý nghĩa. Điển hình nhử: begin, like, love,..

Ví dụ như: I like swimming/I like to swim. Trong trường hợp này đều được chấp nhận

Với những kiến thức tổng hợp về danh động từ, AMA hy vọng rằng bạn sẽ có được những gì cần thiết để bổ sung vốn liếng tiếng Anh cho mình, Hãy đón xem những bài viết của AMA để cập nhật kiến thức cho mình nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *