Đại từ là gì? Có mấy loại? Ví dụ về đại từ trong tiếng Việt

5/5 - (1 bình chọn)

Đại từ là một loại từ quan trọng trong Tiếng Việt và không thể thiếu trong đời sống thường ngày. Hãy cùng tìm hiểu đại từ là gì, phân loại và tác dụng của đại từ ngay bạn nhé.

Đại từ là gì

Đại từ là một dạng từ có tác dụng thay thế cho một danh từ, động từ hay tính từ… để chỉ một sự vật, sự việc trong trường hợp cụ thể, có hoặc không có từ hạn định. Đại từ (ĐT) thường rất dễ bị nhầm lẫn với danh từ nếu người đọc, người nghe không hiểu rõ câu và cú pháp. Cũng vì thế mà bạn cần nắm vững các kiến thức để không bị sai trong quá trình học tập, vận dụng.

dai-tu-la-gi
đại từ là gì

Đại từ còn có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hay phụ ngữ của các danh từ, động từ, tính từ trong Tiếng Việt.

Đại từ có mấy loại

Về cơ bản, ĐT trong Tiếng Việt được chia thành 3 loại như sau:

Đại từ nhân xưng

Là ĐT dùng để chỉ ngôi thứ, có tác dụng thay thế danh từ, có tác dụng chỉ mình hoặc người khác trong quá trình giao tiếp. Đại từ nhân xưng ở ngôi thứ nhất dùng để chỉ người nói, ngôi thứ 2 dùng để chỉ người nghe. Ngôi thứ 3 dùng để chỉ người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2 nói đến trong khi giao tiếp.

Ví dụ ĐT ngôi thứ nhất: tôi, chúng tôi, tớ,… Ngôi thứ hai: bạn, các bạn, các anh, các bác,…Ngôi thứ ba: chúng nó, bọn nó,…

Đại từ nghi vấn

Bao nhiêu? Ai? Nào?..

Xem thêm trạng từ nghi vấn trong tiếng Anh

Đại từ có tác dụng thay thế các từ đã dùng

Thế, vậy,…

Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô

danh-tu-chi-nguoi-lam-dai-tu-xung-ho
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng danh từ làm ĐT xưng hô. Trong đó, 2 loại chính là ĐT chỉ các quan hệ xã hội và ĐT chỉ chức vụ.

Đại từ chỉ quan hệ xã hội: các mối quan hệ trong xã hội và mối quan hệ gia đình thường sử dụng danh từ làm đại từ để xưng hô. Ví dụ như: cha, anh, mẹ, chị, em, chú, dì…

Đại từ chỉ chức vụ: là những chức danh trong cơ quan nhà nước, công ty, tổ chức,…Ví dụ như chủ tịch, trợ lý, giám đốc, trưởng phòng,…

Xem thêm quan hệ từ là gì

Đại từ để trỏ và đại từ để hỏi

dai-tu-de-tro-va-dai-tu-de-hoi
Đại từ để trỏ và đại từ để hỏi

Đại từ để trỏ

Đại từ để trỏ người, sự vật

Tôi, chúng tôi, tớ, chúng tớ, cậu, các cậu, họ, bọn họ,…

Đại từ để trỏ số lượng

Bao nhiêu, bấy nhiêu,…

Xem thêm trạng từ chỉ số lượng trong tiếng Anh

Đại từ để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

Vậy, thế,…

Đại từ để hỏi

Đại từ để hỏi về người sự vật

Ai, gì,…

Đại từ dùng để hỏi về số lượng

Bao nhiêu, mấy,…

Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

Sao, thế nào,…

Ví dụ về đại từ trong tiếng Việt

  • ĐT dùng để chỉ người, sự vật: Nó đã xuất hiện chưa? ( Nó là ĐT).
  • ĐT dùng để hỏi số lượng: Số người đang có mặt tại hội trường là bao nhiêu? ( Bao nhiêu là ĐT).
  • ĐT dùng để hỏi người và sự vật: Ai là người đạt được danh hiệu thủ khoa trong kỳ thi này? ( Ai là ĐT).
  • ĐT dùng để xưng hô: Chúng tôi vừa đi Đà Lạt về vào sáng nay. ( Chúng tôi là ĐT).
  • ĐT dùng chức danh để xưng hô: Lần này, Trợ Lý đã làm việc vất vả rồi. ( Trợ Lý là ĐT).
  • ĐT dùng để thay thế: Bọn chúng đã tính toán cẩn thận trước khi thực hiện. ( Bọn chúng là ĐT).

Xem thêm tài liệu văn học khác của AMA

So sánh đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng Anh

Tiếng Việt Tiếng Anh
Tôi, tớ, mình,… I
Cậu, bạn, các cậu, các bạn You
Ba, mẹ, anh, chị, em, dì, dượng, cậu, mợ You
Anh ấy, ông ấy He
Chị ấy, bà ấy She

Có thể thấy, ĐT dùng để xưng hô trong Tiếng Việt rất đa dạng, phong phú. So với Tiếng Anh thì ĐT trong Tiếng Việt tinh tế và nhiều màu sắc biểu cảm hơn.

Tham khảo cách viết họ tên trong tiếng Anh

Đại từ tiếng Anh là gì

Đại từ tiếng Anh là Pronouns

Bài tập đại từ tiếng Việt

Bài 1: Xác định chức năng của ĐT “tôi” trong những câu sau đây:

  1. a) Tôi rất chăm chỉ học bài. → Chủ ngữ.
  2. b) Người lớn nhất vào lúc đó là tôi. → Vị ngữ.
  3. c) Anh chị tôi rất thích chơi cờ. → Định ngữ.
  4. d) Cậu ấy không thích tôi. → Bổ ngữ.

Bài 2: Xác định ĐT trong những câu dưới đây:

  1. a) Con mèo hiện nay đang bị bệnh, trông nó thật là đáng thương. → Đại từ “nó” thay thế cho từ “Con mèo”.
  2. b) Long và Trân là vợ chồng, họ rất hợp nhau. → Đại từ “ Họ” thay thế cho từ “Long và Trân”.
  3. c) Duyên ơi! Cậu đi đâu vậy? → Đại từ “cậu” thay thế cho từ “Duyên”.

Bài 3: Cho những câu:

  1. a) Trang học rất nghiêm túc, Trang là tấm gương cho cả lớp học hỏi.
  2. b) Con chó có bộ lông màu vàng, trông con chó rất bình thường.
  3. c) Đám bạn tôi rất tinh nghịch, ở cạnh đám bạn tôi thấy rất mệt mỏi.
  4. d) – Nhà cậu ở đâu?
  • Tớ ở Thành Phố Thủ Đức, nhà cậu ở đâu?
  • Tớ cũng ở Thành Phố Thủ Đức.

Thay thế các từ trên bằng ĐT để không lặp tự.

Cách làm:

  1. a) Trang học rất nghiêm túc, bạn ấy là tấm gương cho cả lớp học hỏi.
  2. b) Con chó có bộ lông màu vàng, trông nó rất bình thường.
  3. c) Đám bạn tôi rất tinh nghịch, ở cạnh họ tôi thấy rất mệt mỏi.
  4. d) – Nhà cậu ở đâu?
  • Tớ ở Thành Phố Thủ Đức, còn cậu thì sao?
  • Tôi cũng vậy.

Trên đây, chúng ta đã cùng tìm hiểu về đại từ là gì? Các loại ĐT, cách dùng, công dụng, sự đa dạng của chúng. Mong rằng AMA có thể gửi đến bạn những kiến thức hữu ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.