Muối axit là gì? Chất nào sau đây là muối axit

5/5 - (1 bình chọn)

Muối axit là một kiến ​​thức hóa học quan trọng trong chương trình học phổ thông, tuy nhiên nhiều học sinh vẫn còn lúng túng không biết chất nào sau đây là muối axit. Vậy trước khi đi vào bài viết, chúng ta có một câu hỏi đang cần được trả lời ngay sau đây:

Chất nào sau đây là muối axit

A. NaHSO4.

B. Na2SO4.

C. KNO3.

D. NaCl.

Đáp án là: A

Chất là muối axit là chính NaHSO4, để lý giải cho câu trả lời này, xin mời các bạn đọc theo dõi bài viết nhé. 

chat-nao-sau-day-la-muoi-axit
Chất nào sau đây là muối axit

Muối axit là gì

Muối axit là muối trong đó hiđro của gốc axit vẫn có thể phân ly thành H +. Muối này có thể tạo thành các dung dịch có tính axit. Hóa trị của gốc axit chính bằng số nguyên tử H bị thay thế. 

Ví dụ: NaHSO4, NaHCO3,… 

Ngược lại với muối axit, chính là muối trung hòa, tứ là muối mà các anion gốc axit  không còn có thể bị phân hủy thành ion H +. 

Nếu gốc axit và anion hydro có tính axit, gốc này phân li yếu hơn để tạo thành ion H +.

Ví dụ: 

HCO3– => H(+) + CO32(-)

NaHCO­3 => Na(+) + HCO3(-)

Muối axit đa số sẽ tan tốt trong nước. Ví dụ (–) HS, (–) HCO3,…

Độ tan của một chất ở trong nước sẽ là số gam chất đó có thể hòa tan trong số 100g nước ở nhiệt độ xác định nhằm tạo thành dung dịch bão hòa, ký hiệu của độ tan là S. Muối axit sẽ kết tủa nghĩa là quá trình hình thành một chất rắn từ dung dịch khi xảy ra phản ứng hóa học trong dung dịch đó. 

Sự kết tủa cũng có thể xảy ra khi nồng độ của một hợp chất trong dung dịch vượt quá ngưỡng hòa tan (xảy ra khi dung môi được trộn lẫn hoặc nhiệt độ thay đổi). Sự kết tủa có thể xảy ra khá nhanh từ các dung dịch bão hòa.

Công thức hóa học một muối axit: Kim loại + gốc axit.

Ví dụ: Ba(HCO3­)­2 gồm kim loại Ba + 2 gốc axit (–)HCO3.

Bạn có thể quan tâm

bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

h2so4 là gì

nguyên tố hóa học là gì

công thức hóa học là gì

Tính chất hóa học của muối axit

Tính chất hóa học của muối axit gần như có đầy đủ tính chất của muối và axit. Muối axit có thể phản ứng với axit mạnh hơn, chúng có thể phản ứng với bazơ để tạo thành muối trung hòa hoặc chúng có thể phản ứng với muối. 

Ngoài ra, có một số muối axit chuyên biệt như photphat, phản ứng với axit photphoric để tạo thành muối photphat mới. Muối axit làm quỳ tím hóa đỏ. Các phản ứng sau đây chứng minh tính chất của axit.

  • Phản ứng trung hòa

Để thể hiện tính chất của axit, muối axit tham gia phản ứng trung hòa với bazơ để tạo thành muối và nước. 

 NaHCO3 + NaOH => Na2CO3 + H2O 

LƯU Ý: Khi một muối axit được thêm vào môi trường kiềm, nó sẽ được trung hòa ngay lập tức để tạo thành muối trung hòa phù hợp với axit ban đầu.

  • Phản ứng với muối:

Thể hiện các tính chất của muối, muối axit phản ứng với muối phản ứng tạo ra muối mới (muối của axit mạnh) và axit mới. Sản phẩm phải ở dạng ít hòa tan, chất ít tan, chất dễ bay hơi hoặc chất có tính axit mới nhưng không phân ly mạnh. 

NaHSO4 + Na2CO3 => Na2SO4 + NaHCO3 

  • NaHCO3 có gốc axit là HCO3 phân li yếu trong dung dịch khi Na2CO3 dư. 
  • NaHSO4 dùng hết còn lại Na2CO3, chỉ thay một nguyên tử kim loại là muối của axit yếu ban đầu là Na2CO3.
tinh-chat-hoa-hoc-cua-muoi-axit
Tính chất hóa học của muối axit
  • Phản ứng giữa 2 muối axit:

Hai muối axit có phản ứng với nhau, một chất đóng vai trò là axit, một chất đóng vai trò là muối và khi đó muối axit của axit mạnh đóng vai trò axit. 

NaHSO4 + NaHCO3 => Na2SO4 + H2O + CO2 

NaHSO4 đóng vai trò là axit và NaHCO3 là muối của axit yếu. Do đó, sản phẩm là muối của một axit mạnh và một axit cacbonic yếu (không bền và bị phân hủy thành CO2).

  • Muối axit + axit:

Muối axit + tương ứng chính axit đó có thể cho sản phẩm là muối axit có H trong phân tử có tính axit mạnh hơn. 

 Na2HPO4 + H3PO4 => 2NaH2PO4 

Muối axit của axit yếu phản ứng với axit mạnh hơn để tạo ra muối mới và axit mới yếu hơn, với sự kết tủa, phân ly hoặc giảm độ bay hơi, khi đó muối axit sẽ đóng vai trò là muối.

  • Phản ứng nhiệt phân

Đun dung dịch muối bicacbonat phản ứng có thể sinh ra muối cacbonat trung hòa:

Ca(HCO3)2 => CaCO3 + CO2 + H2O

Các muối axit thường gặp

  • Muối hidro sunfat: 

Nó phân li hoàn toàn trong nước tạo thành  H + và SO42-, các cation kim loại có tính chất tương tự như và H2SO4 loãng. 

  • Muối hidrocacbonat 

Nó phân ly thành HCO3– (ion này là lưỡng tính) và dễ dàng phân hủy theo nhiệt độ để tạo thành muối trung hòa. 

  •  Muối Photphat: 

 Có ba loại, PO43-, HPO42- và H2PO4-, và các muối này có tính chất tương tự.

Tham khảo thêm các tài liệu hóa học tại AMA

Muối axit có tan không

Các muối axit gần như đều tan trong nước. Ví dụ –HCO3, –HSO3, –HS,… 

Độ tan trong nước của một chất là số gam chất đó sẽ tan trong 100 g nước ở nhiệt độ xác định để tạo thành một dung dịch bão hòa. Độ tan được biểu thị bằng S.

Muối axit có kết tủa không

Muối axit có kết tủa. Trong hóa học, kết tủa chính là quá trình tạo chất rắn từ dung dịch khi phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch lỏng. 

Sự hình thành kết tủa cho thấy sự hiện diện của phản ứng hóa học. Sự kết tủa cũng có thể xảy ra khi nồng độ của một hợp chất vượt quá ngưỡng hòa tan của nó (xảy ra khi trộn dung môi hoặc khi nhiệt độ thay đổi). Sự kết tủa có thể xảy ra rất nhanh từ các dung dịch bão hòa.

Hi vọng những thông tin bổ ích trên đây của AMA đã giải đáp thắc mắc về chất nào sau đây là muối axit. Mong rằng các thông tin này bổ ích trong học tập cũng như trong cuộc sống của mọi người.

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.