Cấu trúc Would rather trong tiếng Anh cách dùng và bài tập áp dụng

5/5 - (3 bình chọn)

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc would rather là loại câu thường gặp, khá quen thuộc và “nặng đô” hơn so với các cấu trúc phổ biến như “I like…”/ “I want”. Được dùng để nói về sở thích của bản thân hoặc mong muốn của bản thân.

Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các kiến thức về cấu trúc would rather là gì? Vận dụng các kiến thức để giải ngay bài tập would rather và so sánh cấu trúc câu “would rather” với “prefer” trong bài viết hôm nay nhé!

Cấu trúc Would rather – một chủ ngữ

Would rather là cấu trúc phổ biến thường thấy trong các bài ngữ pháp Anh Văn, vậy cách sử dụng would rather như thế nào? Cùng tìm hiểu về công thức cấu trúc would rather cụ thể sau đây với AMA nhé!

Cấu trúc Would rather sử dụng ở trong hiện tại hoặc tương lai. 

Cấu trúc would rather có thể được sử dụng để mô tả sở thích của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc trong tương lai. Cách dùng này thường được dùng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh thể hiện sự trang trọng hoặc trong văn viết.

Khẳng định (+) :

S + would rather (‘d rather) + V ( nguyên mẫu)

Phủ định (-) :

S + would rather (‘d rather) + not + V ( nguyên mẫu)

Câu Nghi vấn (?) :

Would + S + rather + V ( nguyên mẫu) ?

cach-su-dung-cau-truc-would-rather
cách sử dụng would rather than để thể hiện mong muốn

Ví dụ: 

  • I would rather stay at home. (“Tôi thích ở nhà” hay “Tôi muốn ở nhà”)
  • They would rather eat chicken. (“Họ thích ăn chicken” hay “ Họ muốn ăn chicken”)
  • He would rather do homework.  (“Anh ấy thích làm bài tập về nhà” hay” Anh ấy muốn làm bài tập về nhà”)
  • Lisa would rather not sing “Lucky” song. (Lisa không thích hát bài hát “Lucky” hay “Lisa không muốn hát bài hát “Lucky””)                                                          
  • Would they rather go to the museum? (“Bạn có thích đi bảo tàng không?” hay “Bạn có muốn đi bảo tàng không?”)

Cấu trúc câu would rather ở quá khứ

Cấu trúc would rather  được sử dụng để diễn tả mong muốn của bản thân người nói về một sự việc đó đã xảy ra ở quá khứ.

Công thức:

Khẳng định (+):

S (chủ từ) + would rather + have + V3

Phủ định (-):

S (chủ từ) + would rather (not) + have + V3

Câu nghi vấn (?):

Would + S (chủ từ) + rather + have + V3

Ví dụ:

  • He would rather have spent the money on a holiday. 
  • She would rather have seen it at the cinema than on tivi. 
  • She would rather not have bought this shirt.

Cấu trúc câu “Would rather…than” (Thích cái này hơn là cái này)

“Would rather than’’ mô tả việc thích cái này hơn là cái khác.

  • Cấu trúc “Would rather…than”  thì hiện tại

S (chủ từ) + would rather (not)+ N / V ( nguyên mẫu) + than +…

Ví dụ:

She’d rather go to class tomorrow than today. (Cô ấy thích đến lớp ngày mai hơn đến lớp hôm nay)

S (chủ từ)  + would rather (not) + have + V (PII) + than …

Khi dùng cấu trúc “would rather than” sử dụng trong quá khứ, sau “would rather” là “Have + V (PII)”. Đối với thể phủ định thêm “not” trước “have”.

Ví dụ:

He would rather drink milk than tea. (Anh ấy đã thích uống sữa hơn trà)

  • Cấu trúc ‘Would rather that” (thể hiện ý muốn được làm cái gì đó)

=> bày tỏ mong muốn ai làm chuyện gì đó ở thời điểm hiện tại. Động từ để dạng nguyên mẫu, câu phủ định thì thêm “not” trước động từ

 S1 (chủ ngữ 1) + would rather (that) + S2 (chủ ngữ 2)+ V(nguyên mẫu)…

Ví dụ:

I would rather that you come with me. (Tôi mong rằng bạn đi với tôi)

I’d rather that you go to his birthday party. (Tôi mong rằng bạn tới dự sinh nhật của anh ấy)

Công thức câu “would rather… than” và “would rather… or” 

Ta có thể dùng “would rather than” và”would rather or” để thể hiện sở thích, yêu thích về một việc gì đó hơn một cái việc khác. Đây cũng là cách dùng thường gặp của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • Would you rather eat chicken than eat pizza tonight?
  • He would rather have eat that chocolate cake.
  • Would you rather eat home or go out?
  • Would you rather study or play games?

Xem lại Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc would rather đối với trường hợp hai chủ ngữ

Cấu trúc “Would rather that” dạng câu giả định sự đối lập với thực tế hiện tại

Động từ luôn được chia ở thì quá khứ. Đặc biệt đối với động từ “to be” luôn là “were” với tất cả các ngôi.

 S1 (chủ ngữ 1) + would rather (that) + S2 (chủ ngữ 2) + V ( chia quá khứ)…

Ví dụ:

John rather that his father gave him a new toy car. (John mong rằng bố anh ấy tặng anh ấy một chiếc ô tô mới)

Nam would rather that he did work as a doctor. (Nam mong rằng anh ấy làm bác sĩ)

Linda would rather it were winter now. (Linda mong rằng bây giờ là mùa đông)

Cấu trúc “Would rather that” dạng câu giả định đối lập với thực tế hiện tại

Động từ sẽ luôn được chia ở dạng thì quá khứ hoàn thành.

 S1 (chủ ngữ 1) + would rather (that) + S2 (chủ ngữ 2) + had V(PII)…

Ví dụ:

  • He would rather that his best friend had gone to the cinema today. (Cô ấy muốn bạn thân nhất đến rạp chiếu phim ngày hôm nay)
  • She would rather that Nam hadn’t traveled to Ho Chi Minh last week. (Cô ấy muốn Nam không du lịch đến Hồ Chí Minh tuần trước)

Lưu ý: Trong văn giao tiếp thường ngày, bạn có thể sử dụng “Wish” để thay thế cho “Would rather that”.

cau-truc-would-rather
Would rather thường cộng với gì và would rather đi với gì

Dạng viết tắt của would rather

Bình thường, cấu trúc would rather sẽ được viết tắt (trừ trường hợp với các văn bản trang trọng).

Khẳng định (+)

  • He would = He’d
  • They would = They’d
  • It  would = It’d
  • You would  = You’d
  • She would = She’d
  • We would = We’d
  • I would = I’d

Phủ định (-)

  • He would rather not _ He’d rather not
  • They would rather not _ They’d rather not
  • You would rather not _ You’d rather not
  • It  would rather not _ It’d rather not
  • She would rather not _ She’d rather not
  • We would rather not _ We’d rather not

Bài tập vận dụng với cấu trúc would rather

Bài 1: Hãy chia dạng đúng của từ ở dưới đây

  1. I would rather (stay) _________ home today
  2. Mr. John would rather (stay) _________  home last night
  3. We would rather (drink) _________ tea than milk
  4. Painters would rather that we (stand) _________ closer together than we are standing
  5. Mai would rather (cook) _________ for her family
  6. He would rather you (not arrive) _________ yesterday
  7. John would rather his friends (sleep) _________ than worked last night
  8. Son would rather Minh (be) _________ here with his tomorrow
  9. He would rather my sister (not fail) _________ the driving test yesterday
  10. I would rather that you (invite) _________ his to your party last Monday
  11. I would rather you (stay) __________ in a home than in a hotel. 
  1. I would rather you (find) __________ a supermarket.
  2. She would rather (face) ___________  the enemy than surrender.
  3. They would rather (build) _____________ a new house than rent a house.
  4. We would rather you (go) _________ home now.
  5. We would rather you (do) __________ the homework yourself.
  6. I would rather you (go) _____________ to bed now.
  7. I’d rather (be) ____________ a vampire than a zombie.
  8. I’d rather you (tell) __________ the truth.
  9. Would you rather they (not go) __________ out tonight?

Answer

  1. stay
  2. had stayed
  3. drink
  4. stood
  5. cook
  6. hadn’t arrived
  7. had slept
  8. be
  9. hadn’t failed
  10. had invited
  11. stayed
  12. found
  13. face
  14. build
  15. went
  16. did
  17. went
  18. be
  19. told
  20. didn’t go

Bài 2: Điền các từ thích hợp to, than và or vào chỗ trống

  1. Do you prefer coffee … milk?
  2. I think I’d prefer … drive to Ha Noi.
  3. Would you rather go to the club … go to the beach? (asking for a choice)
  4. She’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)
  5. My friend prefers Vietnamese food … American food.

Đáp án

  1. to
  2. to
  3. or
  4. than
  5. tom

Bài 3: Hãy lựa chọn đáp án đúng

  1. I don’t like the theatre again. I’d rather  (go/to go/going) to the zoo.
  2. I’d rather speak to her in person  (to discussing/than discuss/to discuss) things over the phone.
  3. I’d rather come with her (than staying/than stay/to stay) here alone.
  4. I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the people.
  5. She would rather  (save/saves/saving) up than  (spend/spends/spending) all his money.
  6. Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out today?
  7. If I had a choice I think I’d rather  (live in Tokyo than in London/live in Tokyo to London/to live in Tokyo than London) .
  8. I would rather you (go/went/had gone) home today.
  9. I don’t want to go cinema. I’d rather (staying/stay/to stay) home.
  10. I’d rather go in October (than/that/to) in May.

Đáp án

  1. go
  2. than discuss
  3. than stay
  4. stayed
  5. save/spend
  6. didn’t go
  7. live in Tokyo than in London
  8. went
  9. stay
  10. than

Bài 4: Hãy viết lại các câu với cấu trúc would rather

1.I would like you to come here tonight.

……………………………………………………………………………

2.I prefer to rap rather than sing

……………………………………………………………………………

3.I want you to stay at home rather than go out

……………………………………………………………………………

4.I would like you to find a museum.

……………………………………………………………………………

5.He would face the enemy rather than surrender.

……………………………………………………………………………

6.We would like to buy a new car instead of repairing the old one.

………………………………………………………………………………

7. I would prefer to travel in July rather than in September.

………………………………………………………………………………..

8.I prefer drinking milk rather than eating something.

…………………………………………………………………………………………………………….

9.We would like you to go home right now.

……………………………………………………………………………

10.They would like you to go with them

……………………………………………………………………………

Đáp án

  1. I would rather you came here tonight.
  2. I would rather rap than sing.
  3. I would rather you stayed at home than go out.
  4. I would rather you found a museum.
  5. He would rather face the enemy than surrender.
  6. I would rather travel in July than in September.
  7. I would rather drink milk than eat something.
  8. They would rather buy a new car than repair the old one.
  9. We would rather you went to home right  now.
  10. They would rather you go with them.

Bài tập 5: Chia dạng đúng của các động từ:

1. Lisa’d rather … (stay) home for dinner tonight.

2. I think I’d prefer … (play) chess tonight.

3. Would you rather I … (leave) your home?

4. I’d rather the kids … (study) for their test.

5. Nam prefers … (relax) at home on the weekend.

Đáp án

1. stay 

2. to play 

3. left 

4. studied 

5. relaxing/to relax

Trên đây là các cách dùng và vài bài tập mà chúng ta thường gặp của cấu trúc would rather bạn có thể dễ gặp trong ngữ pháp, văn viết và trong các cuộc đàm thoại tiếng Anh với người nước ngoài. Hãy đọc kỹ và ghi chú lại để nắm được cách sử dụng would rather. Và đồng thời thực hành, làm bài tập thường xuyên để biến kiến thức ăn sâu vào trí nhớ, không dễ quên. Ngoài ra, hãy đọc hết những bí quyết học tiếng Anh để nắm chắc ngữ pháp phổ biến trong giao tiếp và thi cử nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *