Cấu trúc object và cách dùng chính xác nhất 

Đánh giá bài viết này
Cấu trúc object và cách dùng chính xác nhất 

Object là gì? 

Object có thể là danh từ hoặc động từ (đi với giới từ to). Và ở mỗi loại từ chúng sẽ có nghĩa khác nhau, cụ thể:

Khi là danh từ, object mang nghĩa là một đồ vật, một vật thể hoặc một mục tiêu, mục đích.  

Ví dụ:

  • My father has a collection of precious objects.
    Bố tôi có một bộ sưu tập những đồ vật quý giá. 
  • I saw an unidentified flying object (UFO) yesterday!
    Tớ đã thấy một vật thể bay không xác định vào ngày hôm qua đấy!
  • With the object of attracting customers, my company holds many events.
    Với mục đích thu hút thêm khách hàng, công ty của chúng tôi tổ chức rất nhiều sự kiện. 

Khi là động từ, object (đi với giới từ to) có nghĩa là phản đối hoặc không đồng tình với điều gì đó. 

Ví dụ:

  • I don’t think anyone will object to leaving early.
    Tớ không nghĩ là có ai phản đối việc về sớm đâu. 
  • Lara objects to being called Mike’s assistant.
    Lara phản đối việc bị gọi là trợ lý của Mike.
  • She objected that the price was too high.
    Cô ấy phản đối rằng giá cao quá.

Ngoài ra, trong Ngôn ngữ học, Object có nghĩa là tân ngữ, là những từ hoặc cụm từ đứng sau cụm từ chính trong câu; dùng để chỉ đối tượng bị tác động sau chủ ngữ. 

Cấu trúc object trong tiếng Anh 

Ta có 2 cấu trúc chung thông dụng nhất của object, cụ thể:

  • object to + N/V−ing (phản đối ai, cái gì)

Trong đó: 

N là danh từ; V−ing là động từ nguyên mẫu thêm “ing”

Ví dụ:

  • I don’t think anyone will object to leaving early. (Tớ không nghĩ là có ai phản đối việc về sớm đâu.)
  • Lara objects to being called Mike’s assistant. (Lara phản đối việc bị gọi là trợ lý của Mike.)
  • Some people object to the new policy. (Một số người phản đối chính sách mới.)
  • He objects to superstitious activities. (Anh ấy phản đối những hành động mê tín dị đoan.)
  • object that + sentence (phản đối rằng điều gì đó)

Trong đó: sentence là mệnh đề

Ví dụ: 

  • My teacher objected that the test will be more difficult. (Giáo viên của tôi phản đối việc bài kiểm tra trở nên khó hơn nữa.)
  • I object that the price is too high. (Tôi phản đối việc giá quá cao.)

Cách sử dụng object trong tiếng Anh 

Object có khá nhiều cách dùng khác nhau, tuy nhiên sẽ có một vài cách dùng phổ biến được bài viết tổng hợp dưới đây. 

Object to the idea 

Ý nghĩa: phản đối một ý kiến/ý tưởng nào đó.

Ví dụ:

  • My mom objects to the idea that I move out.
    Mẹ tôi phản đối ý tưởng tôi dọn ra ngoài sống.
  • Do you object to this idea?
    Bạn có phản đối ý kiến này không?

Object to the notion

Ý nghĩa: phản đối một quan điểm nào đó.

Ví dụ:

  • Scientists often object to the notions of each other.
    Các nhà khoa học thường phản đối quan điểm lẫn nhau. 
  • I object to the notion that alcohol can be the salvation of anything.
    Tôi phản đối quan điểm rằng rượu có thể là cứu cánh của bất cứ thứ gì.

Object to the use

Ý nghĩa: phản đối một mục đích nào đó

Ví dụ:

  • Many people object to the use of stimulants to relax.
    Rất nhiều người phản đối việc sử dụng chất kích thích để thư giãn. 
  • We must object to the use of personal information to earn money.
    Chúng ta cần phản đối việc sử dụng thông tin cá nhân để kiếm tiền.

Object strongly

Ý nghĩa: phản đối mạnh mẽ 

Ta có thể thêm trạng từ “strongly” vào sau động từ object để thể hiện sự phản đối mạnh mẽ. 

Ví dụ:

  • I strongly object to your behavior!
    Tôi rất không thích hành động của bạn! 
  • The employees object strongly to the decision of the board of directors.
    Các nhân viên phản đối kịch liệt quyết định của ban giám đốc.
I Object Concept Over White Background

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc object

Thực tế, chúng ta thường không khó để ghi nhớ cấu trúc này. Tuy nhiên bạn hãy lưu ý một số điều dưới đây để không bị nhầm lẫn khi sử dụng.

  • Object có thể vừa là một động từ cũng có thể là một danh từ
  • Trong cụm Object to + N/ V-ing thì “to” ở đây sẽ là 1 giới từ đi với Object, chứ không phải động từ thuộc dạng “to V-ing”

Bài tập về cấu trúc object trong tiếng Anh và đáp án 

Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống 

  1. Look, there’s a strange ______ in the sky!
  2. object
  3. object to
  4. objects
  5. The locals are objecting ______ plans for a new shopping centre.
  6. to
  7. for
  8. that
  9. My best friend often objects to ______ but it’s okay.
  10. my use
  11. my notions
  12. my object
  13. He ______ the fact that the documents weren’t available before the meeting.
  14. object to
  15. objects to
  16. objected to
  17. I object ______ we use this technique. 
  18. that
  19. to
  20. for

Đáp án

  1. A
  2. B
  3. C

Bài 2: Viết lại sau sử dụng cấu trúc object cho thích hợp 

  1. Nó cho rằng không bao giờ được phép trả tiền cho một đối tượng x, nếu x có thể được lấy miễn phí.
  2. Ngược lại, động từ nguyên mẫu có thể kết hợp với trạng từ, trợ từ, đối tượng thông thường và chủ ngữ trường hợp phổ biến.
  3. Tất nhiên, một chuẩn mực tổng quát hoặc ánh xạ mức có thể được hiểu là một chuẩn mực thông thường hoặc ánh xạ mức bằng cách giới hạn miền của nó đối với các đối tượng mặt đất.
  4. Ở đây chúng tôi nghiên cứu tỷ lệ màu bằng cách sử dụng ảnh của các đối tượng trái cây tự nhiên.
  5. Các thông số kỹ thuật đó chỉ đề cập đến các đối tượng chức năng thuần túy, có liên quan rõ ràng sau này với việc triển khai.
  6. Kết quả là, những người tị nạn trở về đã giới thiệu những vật quyền lực mới mà họ mang theo từ các địa phương nơi họ đã tìm thấy nơi ẩn náu.
  7. Như đã quá phổ biến giữa các nhà khoa học nhận thức, họ đánh đồng các đại diện của tinh thần với các đại diện của các đối tượng vật chất bên ngoài.
  8. Chúng tôi đã chỉ ra rằng phân tích theo phương pháp không lưới phù hợp với các đối tượng được biểu diễn dưới dạng mô hình bề mặt ngầm định.
  9. Trong khi nhân vật vắng mặt, một nhân vật khác đã xóa đối tượng khỏi vị trí và thay thế nó bằng một đối tượng khác.
  10. Các đối tượng giữ chỗ đã được chọn để chúng rất khác với đối tượng mà chúng thay thế.
  11. Ở lượt thứ ba, đối tượng thứ ba được yêu cầu.
  12. Những nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng chỉ tay của trẻ sơ sinh trong bối cảnh này không liên quan đến việc yêu cầu thông tin hóa trị về một đối tượng.
  13. Sau đó, các ghi chú đi qua một đối tượng speedline, đối tượng này nhận được thời gian ngẫu nhiên trong khoảng từ 100 đến 400 mili giây ở mỗi đầu vào ghi chú.

Đáp án:

  1. It holds that it is never permitted to pay for an object x, if x could have been obtained for free.
  2. The verbal gerund, by contrast, can combine with adverbs, auxiliaries, ordinary objects, and common-case subjects.
  3. Of course, a generalised norm or level mapping can be interpreted as an ordinary norm or level mapping by restricting its domain to ground objects.
  4. Here we study color scaling using photographs of natural fruit objects.
  5. Those specifications mention only purely functional objects, which are explicitly related later to the implementations.
  6. As a result, returning refugees introduced new power objects that they carried with them from the localities where they had found refuge.
  7. As is too common among cognitive scientists, they equate mental representations with representations of external physical objects.
  8. We have shown that the analysis by the meshless approach is suitable for objects represented as implicit surface models.
  9. While the character was absent, another character removed the object from the location, and replaced it with a different object.
  10. The placeholder objects were selected so that they were highly dissimilar to the object they replaced.
  11. On a third turn, the third object was requested.
  12. But the current study shows that infant pointing in this context does not involve requesting valence information about an object.
  13. Then, the notes pass through a speedlim object, which receives a random timing between 100 to 400 ms at every note input.

Thật ra, cấu trúc object không hề khó như bạn nghĩ. Chỉ cần nắm vững cấu trúc và cách dùng của Object là bạn đã có thể dễ dàng sử dụng nó trong học tập và giao tiếp rồi. Để củng cố thêm kiến thức các bạn có thể làm thêm bài tập ở phía trên nhé! Chúc các bạn sớm thành thạo và học tốt tiếng Anh như bạn kỳ vọng!  

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *