Cấu trúc mean: định nghĩa, cách dùng, bài tập áp dụng

5/5 - (1 vote)
Cấu trúc mean: định nghĩa, cách dùng, bài tập áp dụng

Trong tiếng Anh giao tiếp thông dụng thường ngày, Có lẽ ít nhiều gì bạn cũng đã từng nghe những câu chứa từ mean quen thuộc như “What do you mean?”, “What does this mean?” Vậy cấu trúc mean là gì? nó được sử dụng như thế nào? hãy cùng tìm hiểu ngay dưới bài viết này nhé!

Cấu trúc mean

cau-truc-mean
cấu trúc mean

Mean là gì trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh mean giữ cả 2 vai trò là động từ và tính từ. Nếu mean là động từ sẽ mang ý nghĩa là “ có ý nghĩa là” hay “ có dự định là “ . Và nếu mean là một tính từ thì nó sẽ có ý nghĩa là “xấu tính, bần tiện” hoặc “tiều tuỵ”

Example

  • My brother was quite interested in today’s class lesson, so he asked me the meaning of the word Accent. ( Anh trai tôi khá hứng thú với tiết học hôm nay nên đã hỏi tôi ý nghĩa của từ Accent.)
  • I wanted to ask him about the meaning of the book he gave me this morning, but unfortunately I couldn’t catch up because he was gone. ( Tôi muốn hỏi anh ấy về ý nghĩa của cuốn sách anh ấy tặng tôi sáng nay, nhưng tiếc là tôi không thể bắt kịp vì anh ấy đã đi rồi.) 
  • Previously, my father bought this house through a mean good person because they lived very close, so he sold it for a very low price. ( Trước đây, bố tôi mua căn nhà này thông qua một người tốt bụng vì họ sống rất gần nhau nên đã bán lại với giá rất thấp.) 
  • Because to make a living by being honest mean. So, she buys the highest quality products to serve her customers. ( Bởi vì để kiếm sống bằng cách trung thực nghĩa là. Vì vậy, cô mua những sản phẩm chất lượng cao nhất để phục vụ khách hàng của mình.)

Một số thành ngữ liên quan đến từ mean trong tiếng anh

by all manner of means: bằng bất cứ giá nào

=> I will buy BTS concert tickets by all means. (Tôi sẽ mua vé concert của BTS bằng mọi cách.) 

=> By all means, I will not lose to anyone in the upcoming English competition. (Bằng mọi giá, tôi sẽ không thua ai trong cuộc thi tiếng Anh sắp tới.)

by fair means or foul: bằng mọi cách cho dù tốt hay xấu

by some means or other: bằng cách này hay là cách khác

Mean nếu dùng ở các dạng câu so sánh

Ở dạng câu So sánh hơn: meaner

Ở dạng câu So sánh nhất: meanest

Cách dùng và cấu trúc chính của mean

Cấu trúc chính của mean sẽ bao gồm 4 cấu trúc chính, cụ thể:

cach-dung-va-cau-truc-chinh-cua-mean
cách dùng và cấu trúc chính của mean

Cấu trúc của mean số 1

Mean + gerund: dùng để diễn tả kết quả của một hành động 

Cấu trúc nghĩa đầu tiên sẽ được sử dụng để nói về kết quả hoặc suy luận của một sự việc / hành động nào đó. Mean được theo sau bởi mầm (gerund) hoặc V-ing, có nghĩa là “cái gì có nghĩa là gì”.

Cấu trúc:

N + mean(s) + V-ing

Example

  • The test begins next Monday. That means having to study continuously for another 5 days. ( Bài kiểm tra bắt đầu vào thứ Hai tới. Nghĩa là phải học liên tục 5 ngày nữa. )
  • The leader said that there were 2 big projects to be done, which means dividing the team into 2 smaller groups. ( Các Trưởng nhóm cho biết có 2 dự án lớn phải thực hiện, đó là chia nhóm thành 2 nhóm nhỏ hơn.)

Cấu trúc của mean số 2

Mean + noun: diễn tả ý nghĩa của điều gì

Đi với danh từ, dùng để giải thích nghĩa của ai hay điều gì.

S + mean + N

Example:

  • The word “essay” means “a short piece of writing that tells a person’s thoughts or opinions about a subject”. (Từ “tiểu luận” có nghĩa là “một bài viết ngắn diễn tả suy nghĩ của một người hoặc những quan điểm về một chủ đề nào đó”.)
  • When I said Ellie, I meant Elle. (Khi tôi nói Ellie, ý tôi là Elle.)

Cấu trúc của mean số 3

Mean + infinitive: dùng để diễn tả thể hiện ý định hoặc kế hoạch

Cấu trúc:

S + mean + to V-inf

Example

  • I mean going to the movies tonight (Ý tôi là tối nay đi xem phim). 
  • He meant to ask Kira to come over but now they are mad at each other.(Anh ấy định rủ Kira đến nhưng giờ họ đang giận nhau)
  • I’ am sorry, dad. I didn’t mean to say that. (Con xin lỗi bố. Con không cố ý nói điều đó.)

Cấu trúc của mean số 4  

Cấu trúc mean ở dạng này dùng để diễn tả một mệnh đề liên quan. Bạn có thể sử dụng đi cùng một mệnh đề, được hiểu với ý nghĩa rằng “có nghĩa, ý là gì”.

Cấu trúc:

S + mean + (that) + O

Example

  • The program has just announced 430 is a lucky number. That means we just won 1 million dong! (Chương trình vừa công bố 430 là một con số may mắn. Nghĩa là chúng ta vừa trúng 1 triệu đồng!)
  • Taylor says she’ is moving to LA, which means that we can see her. (Taylor nói rằng cô ấy đang chuyển đến LA, điều đó có nghĩa là chúng tôi có thể gặp cô ấy.)

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại AMA

Một vài từ ngữ thông dụng khi đi với mean

Mean well: mang ý nghĩa là có ý gì đó tốt

Example: Georgia meant well, but she accidentally hurt him.(Georgia có ý tốt, nhưng cô ấy đã vô tình làm tổn thương anh ấy.)

This means war: điều này có nghĩa là chiến tranh rồi. Cấu trúc này được sửu dụng dùng khi xảy ra một việc làm gây khiêu khích từ đối phương và người nói muốn trả thù.

Example: I never did anything to him but he always came for me. This means war. (Tôi chưa bao giờ làm gì anh ấy nhưng anh ấy luôn đến vì tôi. Điều này nghĩa là chiến tranh.)

Mean the world to someone: Mang ý nghĩa là  có ý nghĩa cực kỳ đặc biệt với ai đó

Example: Going to NYU means the world to my son. (Đến New york có nghĩa là cả thế giới đối với con trai tôi.)

By all means:  Mang ý nghĩa là  chắc chắn rồi. Được dùng trong các trường hợp  khi hoàn toàn đồng ý cho người khác làm việc gì hoặc đồng ý nhiệt tình làm gì 

Example: “Can you get me a cup of coffee?” – “By anyway.” ( “Anh có thể lấy cho tôi một tách cà phê được không?” – “Bằng mọi cách.”) 

Means of transportation: các phương tiện vận chuyển

Example: The means of transport I like the most is the bus because it is very convenient and reduces harmful emissions to the environment a lot. ( Phương tiện đi lại tôi thích nhất là xe buýt vì nó rất tiện lợi và giảm khí thải độc hại ra môi trường rất nhiều.)

by means of: bằng phương pháp

Example: We survey the market by means of research methods that we learned at the undergraduate level. (Chúng tôi đã đang khảo sát thị trường bằng phương pháp nghiên cứu mà chúng tôi đã học được ở trường đại học.)

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

cấu trúc would you like

cấu trúc avoid

cấu trúc how long

cấu trúc no sooner

cấu trúc like và as

Bài tập cấu trúc mean

Bài 1: Tim ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng:

  1. Today is the last day I can stay here in my home, which mean we will have to say goodbye soon in the future.
  2. I mean go to Lon Don to travel tomorrow morning.
  3. It’ is summer ready already, that means have a long holiday in Phu Quoc Beach!
  4. What does this wolrd meant?
  5. He meant tell her something that she does no’t know.

Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc

Ví dụ:

Nam means to buy a sandwich and a coke.

  1. It is very hot right now. I mean __________ (take) an ice cream. Do you want to buy another one?
  2. The workload is huge, which means __________ (work) hard for the next 2 hours.
  3. “What do you mean?” – “I mean __________ (I don’t go) to the park with you anymore.
  4. Linh’s point was __________ (raise hand) but someone else answered the question.
  5. No one in my family is meant to __________ (become) a doctor.

Đáp án: 

Bài 1

  1. means
  2. to go
  3. having
  4. mean
  5. to tell

Bài 2

  1. to get
  2. working
  3. (that) I will not go/am not going
  4. to raise his/her hand
  5. to become

Qua bài viết trên, chắc hẳn bạn cũng sẽ nắm được cấu trúc mean rồi đúng không nhỉ? Hãy nhớ rằng, để có thể thông thạo ngoại ngữ là việc không hề dễ, nhưng chỉ cần bạn có lòng quyết tâm, kiên trì và lộ trình học cơ bản đến nâng cao, chắc chắn rằng bạn sẽ làm được và thông thạo tiếng Anh. Ngay sau khi học xong một chủ đề ngữ pháp, hoặc một lượng kiến thức từ vựng ở các chủ đề khác nhau, hãy tập trung ghi nhớ và ghi chép lại cẩn thận. Sau đó hãy áp dụng những từ vựng, ngữ pháp đó vào ngay thực tế, đời sống, các câu giao tiếp ngắn thông thường ở đời sống hằng ngày để nhớ lâu hơn bạn nhé! Chúc bạn sẽ học thật tốt va thành công nhé! 

Anh ngữ AMA

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *