Cấu trúc invite trong tiếng Anh và bài tập 

Đánh giá bài viết này
Cấu trúc invite trong tiếng Anh và bài tập 

Invite trong tiếng Anh là một từ đặc biệt, nó vừa là danh từ và cũng vừa là động từ. Vậy bạn đã biết hết những cấu trúc invite chưa? Nếu chưa hãy cùng bài viết tìm hiểu ngay sau đây nhé! 

Dịch nghĩa Invite

Khi ở dạng động từ hoặc danh từ, invite sẽ có nghĩa khác nhau, cụ thể:

+ Khi là động từ, Invite có nghĩa là “mời” ai đó làm gì. 

Ví dụ: 

  • Let’s invite Anna to our party!
    Hãy mời Anna đến bữa tiệc của chúng ta đi!
  • You are invited to join the press.
    Bạn được mời tham gia buổi họp báo. 
  • The singer often invites some of her fans to her house.
    Nữ ca sĩ thường mời một số fan của cô ấy tới nhà. 

+ Khi Invite ở dạng danh từ, nó mang nghĩa là “lời mời. 

Ví dụ:

I didn’t get an invite to their wedding. (Tôi không nhận được lời mời đến đám cưới của họ.)

Thông thường, để nói về lời mời (dạng viết hoặc nói), người ta sẽ dùng danh từ Invitation. 

Cách dùng cấu trúc invite trong tiếng Anh

Vì tồn tại ở cả 2 dạng động từ và danh từ nên Invite sẽ có các cấu trúc khác nhau, cùng xem qua nhé! 

Cấu trúc Invite với động từ

Ở dạng chủ động, ta có cấu trúc sau:

S + invite + O + to V 

Ý nghĩa: Ai mời ai đó làm gì 

Ví dụ:

  • Her family invited me to stay with them for a few days.
    Gia đình cô ấy mời tôi ở lại với họ vài ngày. 
  • We can invite Lisa to join this project.
    Chúng ta có thể mời Lisa tham gia vào dự án lần này.
  • My sister invited Ha Anh Tuan to sing at her wedding.
    Chị gái tớ mời Ha Anh Tuan để hát tại đám cưới của cô ấy. 

Ở dạng câu bị động, ta vẫn dùng cấu trúc Invite với to V:

S + to be invited + to V

Ý nghĩa: Ai đó được mời làm gì

Ví dụ:

  • I was invited to attend the meeting.
    Tôi đã được mời tham dự buổi họp.
  • Are you invited to present in this conference?
    Bạn có được mời thuyết trình trong hội thảo lần này không? 
  • 5000 people will be invited to join this party.
    5000 người sẽ được mời tham gia buổi tiệc này. 

Cấu trúc Invite với danh từ

Khi muốn diễn tả lời mời một ai đó đến một nơi nào đó, hoặc lời mời cho việc gì đó ta dùng cấu trúc dưới đây:

S + invite + O + to + N

S + invite + O + for + N 

Ý nghĩa: Ai mời ai đến đâu/Ai mời ai cho việc gì. 

Ví dụ: 

  • My sister invited a lot of people to her graduation ceremony.
    Chị gái tôi mời rất nhiều người đến lễ tốt nghiệp. 
  • They’ve invited us for dinner on Sunday.
    Họ đã mời chúng tôi cho bữa tối vào chủ nhật. 
  • Candidates who passed the written test will be invited for an interview.
    Những thí sinh đã vượt qua bài thi viết sẽ được mời phỏng vấn. 

Trong nhiều trường hợp, ta có thể dùng cụm Invite TO hay Invite FOR đều được. 

Một số lưu ý khi sử dụng invite

Chúng ta cần ghi nhớ rằng khi ở dạng chủ động hay bị động thì Invite cũng đều đi với TO V (khi đi với danh từ thì chuyển bị động như bình thường) nên đây là một cấu trúc khá đơn giản và dễ nắm bắt. 

Ngoài ra, có một số cấu trúc khác như:

  • invite somebody in: mời ai đó vào nhà
  • invite somebody over: mời ai đó qua nhà

Ví dụ: 

  • We should invite him over to our place for dinner.
    Chúng ta nên mời anh ấy qua nhà để ăn tối.
  • The neighbour usually invites my mom in for milk when my mom walks by.
    Cô hàng xóm thường xuyên mời mẹ tôi vào nhà để uống sữa tươi khi mẹ tôi đi ngang qua. 
  • I will hold a party tonight at my house. Let’s invite some people over.
    Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc tối nay ở nhà. Hãy mời một số người qua nha.

Bài tập về cấu trúc invite trong tiếng Anh có đáp án 

Nhìn chung, cấu trúc của invite cũng khá đơn giản. Do vậy để làm tốt bài tập dạng này cũng không quá khó khăn. Cùng áp dụng những kiến thức trên đây vào bài tập nhé! 

Bài 1: Chọn đáp án đúng 

  1. Do you invite MTP ______ tonight? 
  2. perform
  3. to perform
  4. performing
  5. I got ______ invite yesterday! 
  6. an
  7. to
  8. for
  9. All the mums and dads are invited ______ the school play.
  10. an
  11. to
  12. for
  13. They’ve ______ 80 guests to the wedding.
  14. invite
  15. inviting
  16. invited
  17. Architects were invited ______  their designs for a new city hall.
  18. submit
  19. submitting
  20. to submit

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. C
  5. C

Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống 

  1. The boss invited us ______ his birthday party. 
  2. Do you receive ______ invite to the meeting? 
  3. It’s hard to invite Son Tung ______ sing. 
  4. The customers ______ invited _______ try the new product. 
  5. I should invite my boyfriend ______ to meet my parents.

Đáp án: 

  1. to 
  2. an 
  3. to 
  4. are/to 
  5. over

Trên đây là tất cả những kiến thức cần biết về cách dùng cấu trúc invite trong tiếng Anh. Hy vọng bạn sẽ thường xuyên làm bài tập để ghi nhớ lâu hơn ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc này nhé! 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *