If then là gì? Lưu ý khi sử dụng cấu trúc if then

5/5 - (1 vote)
If then là gì? Lưu ý khi sử dụng cấu trúc if then

Nhiều người lầm tưởng cấu trúc if then là một dạng câu điều kiện trong tiếng Anh. Tuy nhiên, cấu trúc này lại hoàn toàn không liên quan đến mệnh đề điều kiện. Chính điều này đã gây ra những nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập, khiến bạn mất điểm đáng tiếc. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về cấu trúc này và tránh những lỗi sai thường gặp.

If then là gì?

cau-truc-if-then

Bóc tách nghĩa từng từ trong cấu trúc này thì if có nghĩa là nếu, trong điều kiện này,… Còn then được hiểu là sau đó, do đó. Vì vậy, cấu trúc với cụm if… then được hiểu là nếu… sau đó

Đây là một mệnh đề chỉ nguyên nhân, kết quả. Mệnh đề chỉ nguyên nhân if là điều kiện, giải thích để xuất hiện hành động, kết quả trong mệnh đề then. Hành động được nhắc đến trong mệnh đề if có thể xảy ra hoặc không. 

Trong cấu trúc if then, mệnh đề với if sẽ được coi là mệnh đề phụ. Đây là mệnh đề chỉ điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân để dẫn đến hành động trong mệnh đề chính với then. Trong một câu, mệnh đề if thường đứng trước, theo sau đó là mệnh đề then. Hai vế này được ngăn cách bằng dấu phẩy. 

Ví dụ:

  • If you over-water those flowers then they can drown and die (Nếu bạn tưới quá nhiều nước cho những cây hoa đó, chúng có thể bị ngập nước và chết)
  • If the weather doesn’t rain then we can go camping (Nếu thời tiết không mưa sau đó chúng ta có thể đi cắm trại rồi)
  • If I didn’t have to study for the test tomorrow then I would go to the concert with you (Nếu không phải ôn tập cho bài kiểm tra vào ngày mai tôi đã đi xem buổi hòa nhạc với bạn rồi)
  • If she studied hard then she could have passed the test with just the first try (Nếu cô ấy học hành chăm chỉ sau đó cô ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra chỉ với lần thử đầu tiên)

Cách sử dụng if then trong tiếng Anh

Bốn ví dụ được nhắc phía trên chính là bốn cách sử dụng của if…then trong tiếng Anh. Sau đây là hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng của cấu trúc này. 

Có 4 dạng chính của cấu trúc với if…then trong tiếng Anh

Cấu trúc với if…then loại 0

Khi sử dụng cấu trúc loại 0 của if…then, câu văn sẽ diễn tả một sự thật hiển nhiên trong cuộc sống. Trong một số trường hợp, nó được sử dụng để diễn tả một thói quen của ai đó hoặc dùng để đưa ra những lời chỉ dẫn, đề nghị với người nào đó.  

Cấu trúc:

If S + V(s/es) then S + Vs/es

Ví dụ: 

  • If the sun doesn’t shine then the earth doesn’t have light (Nếu mặt trời không tỏa nắng, trái đất sẽ không có ánh sáng)
  • If the sky has dark clouds then it probably rains heavily (Nếu trời có những đám mây đen, rất có thể trời sẽ mưa nặng hạt)
  • If you touch the boiling water 100 degrees Celsius, then you get burned (Nếu chạm tay vào nước sôi 100 độ C, sau đó bạn có thể bị bỏng)
  • If you don’t eat breakfast afterwards, your stomach growl from hunger at noon. (Nếu không ăn sáng, bụng của bạn sẽ kêu lên vì đói vào buổi trưa)

Cấu trúc với if…then loại 1

Sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn tả mệnh đề chỉ điều kiện, nguyên nhân ở hiện tại có thể gây ra kết quả trong tương lai

Cấu trúc:

If S + V(s/es) then S + will/should/may/can + V

Ví dụ: 

  • If you exercise regularly and eat well then you will lose weight (Nếu bạn tập thể dục thường xuyên và ăn uống đủ chất sau đó bạn sẽ giảm được cân nặng)
  • If he isn’t busy then he might take the time to take this trip to Nha Trang (Nếu anh ấy không bận, anh ấy có thể dành thời gian tham gia chuyến du lịch đến Nha Trang này)
  • If I get in touch with her then I’ll send your message to her (Nếu tôi liên lạc được với cô ấy, tôi sẽ gửi lời nhắn của bạn tới cô ấy)
  • If you break that glass vase then your mother will be very angry (Nếu bạn làm vỡ chiếc bình thủy tinh đó, mẹ của bạn sẽ rất tức giận)

Cấu trúc với if…then loại 2

Sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn đạt một hành động, sự việc, nguyên nhân trong hiện tại hoặc không có thực ở hiện tại và dẫn đến kết quả trong hiện tại. 

Cấu trúc:

If S + V-ed then S+ would/might/could + V

Ví dụ:

  • If I were you then I would invite her to dance at the party (Nếu tôi là bạn sau đó tôi sẽ mời cô ấy một điệu nhảy trong bữa tiệc đó)
  • If the wall wasn’t too high then the cat could have jumped over it (Nếu bức tường không quá cao thì con mèo đã có thể nhảy qua đó)
  • If I bought this new phone then I would be out of pocket for the next month (Nếu tôi mua chiếc điện thoại mới này, tôi có thể sẽ rỗng túi cả tháng tới)
  • If I wasn’t sick, I could have come to your birthday party (Nếu tôi không bị ốm, tôi có thể đến tham gia bữa tiệc sinh nhật của bạn)

Cấu trúc với if…then loại 3

Với dạng câu if…then loại 3, người ta thường sử dụng khi muốn nhấn mạnh đến sự tiếc nuối với mệnh đề chỉ nguyên nhân, sự kiện, hành động nào đó trái với thực tế trong quá khứ. Mệnh đề kết quả được nhắc đến trong câu cũng là một sự việc đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.

Cấu trúc:

If S + had PII then S + would/might/could + have PII

  • If it had been a volleyball match at home then the Vietnamese team would have won (Nếu đó là trận bóng chuyền diễn ra trên sân nhà, có thể đội tuyển Việt Nam đã chiến thắng)
  • If they had listened to me go to bed early yesterday then we wouldn’t have missed the earliest train departure this morning. (Nếu họ nghe lời tôi đi ngủ sớm vào tối hôm qua sau đó chúng tôi đã không bị lỡ chuyến tàu khởi hành sớm nhất vào sáng nay)
  • If I had known your home address then I would have sent you a gift as a thank you (Nếu tôi biết địa chỉ nhà của bạn sau đó tôi đã gửi cho bạn một phần quà như lời cảm ơn)

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc require

cấu trúc continue

cấu trúc even

cấu trúc explain

cấu trúc good at

cấu trúc depend

cấu trúc propose

cấu trúc decide

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

Cấu trúc với if…then hỗn hợp

Cấu trúc câu hỗn hợp thường bao gồm một mệnh đề chỉ nguyên nhân ở quá khứ dẫn đến kết quả ở hiện tại. Hoặc ngược lại, mệnh đề đưa ra giả thuyết ở hiện tại dẫn tới hành động, kết quả ở quá khứ. 

Theo đó, ta có cấu trúc nguyên nhân, giả thuyết ở quá khứ gây ra kết quả ở hiện tại như sau: 

If S + had PII then S+ would/might/could + V

Sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn tả một giả thuyết trái ngược với quá khứ nhưng lại có kết quả trái ngược với hiện tại. 

Ví dụ: 

If she hadn’t gone to bed late last night then this morning she wouldn’t be tired. (Nếu cô ấy không đi ngủ muộn vào tối hôm qua sau đó sáng hôm nay cô ấy đã không thấy mệt mỏi.)

If I had consulted the locals then I wouldn’t have lost my way. (Nếu tôi chịu hỏi ý kiến người dân địa phương thì bây giờ tôi đã không bị lạc đường)

Cấu trúc nguyên nhân, giả thuyết ở hiện tại nhưng lại nhắc đến kết quả trong quá khứ:

  • If S + V-ed then S + would/might/could + have PII

Sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn tả một giả thuyết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả được nói đến lại trái ngược với sự việc trong quá khứ

Ví dụ: 

  • If I were you then I wouldn’t have made that book of Tom’s book (Nếu tôi là bạn tôi đã không làm sách cuốn sách đó của Tom)
  • If I had enough money then I would invite them to dinner (Nếu tôi có đủ tiền thì tôi đã mời họ bữa tối)

luu-y-khi-su-dung-cau-truc-if-then

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại AMA

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc if then trong tiếng Anh

– Ở dạng câu if…then loại 2, có thể thay thế if bằng when mà vẫn giữ nguyên nghĩa của câu

– Khi muốn diễn tả ý phủ định, bạn có thể sử dụng unless thay cho cấu trúc if not trong câu

– Trong cấu trúc của mệnh đề if của dạng câu loại 2, were được sử dụng cho tất cả các ngôi, kể cả ngôi thứ ba số ít. 

Một số cụm từ với if…then thường gặp

If not now, then when? Nếu không phải bây giờ thì bao giờ?
If not you, then who? Nếu không phải bạn thì là ai?
If you go/stay, then I will too Nếu bạn đi/ở lại thì tôi cũng sẽ làm vậy.

Trên đây là tổng hợp cấu trúc if then trong tiếng Anh. Hy vọng với những tổng hợp của AMA đã giúp bạn kịp ghi nhớ cách dùng của cấu trúc này và áp dụng nó và bài tập một cách chính xác nhất. Chúc các bạn luôn đạt được những điểm số cao trong môn học này. 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *