Cấu trúc If only là gì? Nắm vững dạng câu điều ước If only

Đánh giá bài viết này
Cấu trúc If only là gì? Nắm vững dạng câu điều ước If only

Cấu trúc If only trong tiếng Anh với nghĩa là ước, mong muốn. Nhiều người lầm tưởng cấu trúc này là một dạng câu điều kiện dẫn đến những lỗi sai về ngữ pháp. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cho bạn cách dùng cấu trúc với If only và sử dụng chúng một cách chính xác nhất. 

If only là gì?

Trong tiếng Anh, If only được hiểu là giá mà, ước, muốn. Cấu trúc này được sử dụng khi chủ thể trong câu muốn bày tỏ sự tiếc nuối hay ước muốn về một điều gì đó không có thực ở hiện tại. 

Cấu trúc với If only là cấu trúc gì trong tiếng Anh

Khi nhắc đến đến cấu trúc If only, nhiều người sẽ nghĩ đây là một dạng câu điều kiện. Tuy nhiên điều này hoàn toàn sai. If only có sự tương đồng với cấu trúc I wish nhiều hơn về mặt ý nghĩa. Tuy nhiên, If only thường nhấn mạnh đến sự tiếc nuối một cách mạnh mẽ, mãnh liệt, cảm giác day dứt hơn nhiều so với I wish. 

If only thường được đặt ở đầu câu. Theo sau nó là một mệnh đề với đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. If only có thể sử dụng ở cả thì hiện tại, quá khứ và tương lai. 

Ví dụ:

If only I had got up early that morning = I didn’t get up early that morning, but I wish I had got. 

(Giá mà tôi thức dậy sớm hơn vào sáng nay)

If only I didn’t purchase that cosmetic. It makes my skin worse and worse = I wish I didn’t purchase that cosmetic. It makes my skin worse and worse.

(Giá mà tôi không mua loại mỹ phẩm đó. Nó khiến làn da của tôi ngày càng tệ hơn)

Sử dụng cấu trúc với If only đúng cách

Cấu trúc với If only dù có nhiều điểm tương đồng với cấu trúc I wish tuy nhiên, trong một vài trường hợp cách sử dụng của chúng khác biệt hoàn toàn. Vậy sử dụng cấu trúc này như thế nào là đúng nhất.

Dùng cấu trúc với If only ở thì tương lai

Nếu muốn diễn tả một hành động, mong muốn thực hiện có thể xảy ra trong tương lai, bạn có thể sử dụng cấu trúc sau:

If only + S + would/could + V(nguyên thể)

Ví dụ:

If only I could take a trip to Paris once in my life (Mong muốn tôi có thể đặt chân đến Paris một lần trong đời)

If only she could adopt my cat. Her parents are allergic to animals. (Giá mà cô ấy có thể một con mèo. Bố mẹ của cô ấy bị dị ứng với động vật)

If only he could attend her birthday party. (Giá mà anh ấy có thể tham gia bữa tiệc sinh nhật của cô ấy)

Dùng cấu trúc với If only ở thì hiện tại

Khi muốn diễn tả một điều ước hoặc bày tỏ sự tiếc nuối với một sự việc không có thực ở hiện tại, bạn có thể sử dụng cấu trúc sau:

If only + S + V2/-ed

Sử dụng cấu trúc với If only ở thì hiện tại

Ví dụ: 

If only I were a millionaire, I wouldn’t be worried about my loans in order to buy a flat. (Nếu tôi là tỉ phú, tôi sẽ không phải lo lắng về khoản nợ của mình dùng để mua căn hộ)

If only my father were here, we would be lost on the street and know where to go. (Nếu mà là bố tôi ở đó, chúng tôi sẽ không bị lạc đường và biết được phải đi đâu)

If only it were stunning, we could go camping. (Nếu đẹp trời, chúng tôi có thể đi cắm trại)

Lưu ý khi sử dụng If only với thì hiện tại, mọi chủ ngữ dù là số ít hay số nhiều đều sử dụng động từ were. 

Dùng cấu trúc với If only trong quá khứ

Cấu trúc If only trong quá khứ được sử dụng để diễn tả một điều ước, giả thuyết và hành động không có thục ở trong quá khứ. Khi đó, chúng ta sử dụng cấu trúc sau:

If only + S + had + V3/-ed

Ví dụ: 

If only he hadn’t eaten cold foods, he couldn’t have had a stomachache. (Giá mà anh ấy không ăn đồ ăn lạnh, anh ấy đã không bị đau dạ dày. 

If only I had come there earlier, I wouldn’t miss the train (Giá mà tôi tới đó sớm hơn, tôi đã không bị trễ chuyến tàu nào cả).

Dùng if only để thể hiện một hành động không thể xảy ra trong quá khứ

Phân biệt if only và only if

Only if và if only là hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau? Làm sao để phân biệt hai cấu trúc này. 

 

Only if If only
– Only if được dùng trong câu điều kiện để nhấn mạnh mệnh đề chính

– Only if nhấn mạnh vào mệnh đề hành động với ý nghĩa hành động này là duy nhất và chỉ có thể thành sự thực nếu thỏa mãn điều kiện

– Theo sau only if có thể là một mệnh đề hoặc một cụm động từ

– Cấu trúc: Only if + S + V, S + V

– If only tương tự với cấu trúc wish để nhấn mạnh sự tiếc nuối, khát khao

– If only nhấn mạnh vào điều kiện được nhắc đến trong câu với ý nghĩa là duy nhất

– Theo sau if only là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ

– Cấu trúc: If only + S + V

 

Ví dụ: 

Children are allowed to enter this room tidy only if she has given permission. = If only children are allowed to enter this room tidy only

(Trả em không được phép ra vào căn phòng only nếu không xin phép. 

He’ll come only if he’s ordered to. = If only he would order to, he will come. (Chỉ khi được gọi, anh ta sẽ đến.)

Her children will only eat breakfast cereal if they have seen it on TV first. 

→ If only her children saw cereal on TV first, her children would only eat breakfast with it. 

(Bọn trẻ của cô ấy chỉ ăn ngũ cốc cho buổi sáng nếu trúc nhìn thấy nó trên ti vi trước đó.

If only I had a high salary, I would have enough money to purchase that apartment. 

→ I would have enough money to purchase that apartment only if I had a high salary. 

(Giá mà tôi nhận được mức lương cao, tôi sẽ có đủ tiền để mua căn hộ đó)

If only she had a sibling, she would feel lonely 

→ Only if she had a sibling she would feel lonely. 

(Giá mà cô ấy có một người anh chị em, cô ấy sẽ không cảm thấy cô đơn)

Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc với If only

Có thể thấy, cấu trúc này cũng không quá phức tạp để sử dụng. Bạn chỉ cần chú ý một số vấn đề như sau:

Luôn luôn lùi một thì so với câu gốc khi sử dụng cấu trúc với If only

Trợ động từ will trong cấu trúc với if only được đổi thành would. Tương tự, can → could, may → might,…

Luôn chia động từ “to be” ở dạng were trong câu sử dụng if only. 

Bài tập cấu trúc If only

Bài tập: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

  1. If only Tome_____ in time to pick me up.
  2. comes        B. come        C. came        D. has come
  3. She was here for only a week. If only she  _____ more time there but she had to move to London.
  4. had        B. would have        C. had had        D. has
  5. If only my parents_____ to me about the decision of studying abroad
  6. listens        B. listen        C. have listened        D. listened
  7. If only he (finish) _____ his homework last night.
  8. will finish        B. finished        C. have finished        D. had finished
  9. If only he _____smoke.
  10. do        B. did        C. doesn’t        D. didn’t
  11. My cat is making too much noise. If only it _____ quiet.
  12. kept        B. would keep        C. had kept        D. keep
  13. I miss my grandfather. If only hhe_____ here right now.
  14. were        B. could be        C. had been        D. were
  15. If only tomorrow _____ alright.
  16. will be        B. were        C. would be        D. had been
  17. If only my siblings (visit) _____ me last week.
  18. will visit        B. would visit        C. had visited        D. visit
  19. I pronunciate English badly. If only I _____ English well.
  20. will visit        B. could visit        C. had visited        D. visited

Đáp án: 1. C. came; 2. C. had had; 3. D. listened; 4. D. had finished; 5. D. didn’t; 6. A. kept; 7. A. were; 8. C. would be; 9. C. had visited; 10. D. visited

Vậy là bài viết trên đây đã giúp bạn tổng hợp những kiến thức lý thuyết về cấu trúc với If only. Ngoài ra, bạn nên luyện tập với các bài tập áp dụng trên đây để rèn luyện, ghi nhớ cấu trúc và cải thiện khả năng tiếng Anh của mình tốt nhất. 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *