Explain là gì? Cách sử dụng và bài tập cấu trúc Explain

5/5 - (1 vote)
Explain là gì? Cách sử dụng và bài tập cấu trúc Explain

Explain là một động từ cực kì phổ biến trong tiếng Anh, đặc biệt được sử dụng nhiều trong văn nói và viết. Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, bạn cần nắm vững những kiến thức cơ bản về cấu trúc Explain để có thể sử dụng thành thạo động từ này trong nhiều ngữ cảnh khác nhau mà không bị bối rối. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng học về các khái niệm và những cách sử dụng cấu trúc Explain đơn giản. Qua bài học, các bạn sẽ được củng cố những điều học qua nhiều dạng bài tập ứng dụng của cấu trúc Explain.

cau-truc-explain

Explain là gì

Explain là một động từ thông dụng trong tiếng Anh, với ý nghĩa là “giải thích, giảng giải, thanh minh” điều gì đó cho ai đó có thể hiểu được.

Ví dụ:

  • My friend is explaining the rule of chess to me (Bạn của tôi đang giải thích cho tôi về luật chơi cờ vua)
  • It turns out too easy after he explains it (Nó hóa ra khá dễ dàng sau khi anh ấy giải thích nó)
  • I’ll be glad if you explain everything (Tôi sẽ rất vui nếu bạn giải thích mọi thứ)

Cách sử dụng cấu trúc Explain

Cấu trúc Explain được sử dụng nhằm mục đích giải thích điều gì đó cho ai đó hiểu rõ hơn. Với cấu trúc chung như sau:

Explain + something (điều gì đó) + To + someone (ai đó)

Ví dụ:

  • Could you explain this homework to me? (Bạn có thể giải thích cho tớ bài tập về nhà không?)
  • I’m explaining my problems to himn (Tôi đang giải trình vấn đề của mình cho anh ấy)
  • Can you explain to me how to get to the nearest market? (Bạn có thể giải thích giúp tôi làm cách nào để đến khu chợ gần nhất không?)
  • She tries to explain the procedure to me in great detail (Cô ấy cố gắng giải thích quy trình cho tôi thật chi tiết)

Qua các ví dụ chúng ta có một chú ý quan trọng: cấu trúc Explain với giới từ To luôn đi cùng với tân ngữ  – Someone

– Câu đúng: Can you explain this problem to me?

– Không đúng: Can you explain me this problem?

Explain đi cùng từ để hỏi như: what/where/how/why…, mang ý nghĩa giải thích 

Ví dụ:

  • My father couldn’t explain how the machine worked (Bố tôi đã không thể giải thích cách mà động cơ hoạt động)
  • Alex tried to explain what had happened yesterday (Alex đã cố gắng giải thích chuyện đã xảy ra hôm qua)
  • Please explain to me why you’re late (Làm ơn hãy giải thích cho tôi tại sao bạn lại đến trễ)

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc good at

cấu trúc depend

cấu trúc propose

cấu trúc decide

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

Explain trong tiếng Anh

explain-trong-tieng-anh
explain trong tiếng Anh

Explain là một động từ thường trong tiếng Anh, vì vậy tương tự như các động từ khác. Explain phải được chia ở đúng thì khi sử dụng trong câu.

Ở thì hiện tại đơn: 

Ví dụ:

  • Hoa usually explains exercises to her sister (Hoa thường hay giải thích các bài tập cho em gái cô ấy)
  • Her teacher is explaining but she doesn’t listen (Giáo viên của cô ấy đang giải thích nhưng cô ấy không lắng nghe)
  • He explained the film to me but I still didn’t understand (Anh ấy đã giải thích cho tôi về bộ phim nhưng tôi vẫn không hiểu được)
  • I will explain this assignment when you join my group  (Tôi sẽ giải thích về dự án lần này khi bạn tham gia vào nhóm của tôi)

Cụm từ với Explain

Cấu trúc Explain đã rất phổ biến và có nhiều cụm từ được dùng chung với explain. Bạn có thể học thuộc nó để có thể áp dụng vào nhiều ngữ cảnh và ứng dụng vào làm bài tập nhanh hơn.

– Explain carefully: giải thích cái gì đó một cách cẩn thận

  • Because this project is so important, he explains it carefully (Bởi vì dự án lần này rất quan trọng nên anh giải thích nó rất cẩn thận)

– Explain fully: giải thích cái gì đó một cách đầy đủ

  • I need you to explain fully our situation (Tôi cần bạn giải trình đầy đủ tình hình của chúng ta)

– Explain in detail: giải thích cái gì đó thật chi tiết

  • Our teacher explains the mathematical in great detail  (Giáo viên của chúng tôi giải thích bài toán một cách chi tiết)

– Explain briefly: giải thích điều gì đó một cách ngắn gọn

  • I tried to explain my ideal briefly (Tôi cố gắng giải thích ý tưởng của một cách ngắn gọn)

– Explain patiently: giải thích điều gì đó thật kiên nhẫn

  • My mother patiently explains the exercise to me (Mẹ của tôi kiên nhẫn giải thích bài tập cho tôi)

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại AMA

Bài tập cấu trúc Explain

Cùng ôn lại kiến thức đã học qua các bài tập đơn giản nhé

Bài tập 1: Viết lại câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh sử dụng cấu trúc câu Explain

  1. Người bán hàng giải thích cho tôi về cách sử dụng sản phẩm đó
  2. Tôi sẽ giải thích lý do tôi bị kém
  3. Cô ấy không muốn giải thích thêm bất cứ điều gì
  4. Thầy giáo đang giải thích ý nghĩa của bài thơ
  5. Anh ấy đang cố thanh minh cho hành động xấu của mình
  6. Anh trai tôi đã giải thích về bài toán hàng trăm lần cho tôi 
  • Đáp án:
  1. The salesman explained to me how to use this product
  2. I will explain why i got low grades
  3. She didn’t want to explain anything more
  4. My teacher are explaining the meaning of the poem
  5. He is trying to explain his bad actions
  6. My brother explained that mathematic to me hundreds of times

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong ba đáp án A, B và C 

1. We…..the situation….our group

   A. explain – to

   B. explain – for

   C. explain – with

  • Đáp án A – We explain the situation to our group
  • Tạm dịch: Chúng tôi giải thích tình hình hiện tại cho nhóm của mình

2. …..you explain this exercise to me tomorrow?

   A. Will

   B. Are

   C. Do

  • Đáp án A – Will you explain this exercise to me tomorrow
  • Tạm dịch: Bạn sẽ giải thích cho mình về bài tập đó vào ngày mai chứ?

3. Our teacher explained carefully….the computer works

   A. why

   B. what

   C. how

  • Đáp án C – Our teacher explained carefully how the computer works
  • Tạm dịch: Giáo viên đã giải thích cẩn thận cách mà chiếc máy tính hoạt động

4. Can you explain the issues to us…detail?

   A. in

   B. on

   C. to

  • Đáp án A – Can you explain the issues to us in detail
  • Tạm dịch: Bạn có thể giải thích vấn đề đó cho chúng tôi thật chi tiết được không?

5. After he had…. everything clearly, we started the first step

   A. explained

   B. explaining

   C. explain

  • Đáp án A – After he had explained everything clearly, we started the first step
  • Tạm dịch: Sau khi anh ấy đã giải thích toàn bộ mọi thứ thật rõ ràng, chúng tôi bắt đầu thực hiện những bước đầu tiên.

Bài 3: Tìm lỗi sai trong những câu sau

1. Can you explain me about it?

  • Đáp án: Can you explain to me about it?
  • Tạm dịch: Bạn có thể giải thích cho tôi về nó không?
  • Giải thích: chúng ta có cấu trúc “Explain + to + Tân ngữ – someone”

2. John explains why the machine works on detail

  • Đáp án: John explains how the machine works  in detail
  • John giải thích cách mà cỗ máy hoạt động một cách chi tiết
  • Giải thích: cách cỗ máy hoạt động nên chúng ta sử dụng từ để hỏi là “How”

3. Does your teacher explain the grammar careful?

  • Đáp án: Does your teacher explain the grammar carefully?
  • Giáo viên của bạn có giải thích cẩn thận về phần ngữ pháp không?
  • Giải thích: chúng ta có cụm “Explain carefully” – giải thích một cách cẩn thận điều gì đó

4. I’ll explain my parents when I get home

  • Đáp án: I’ll explain it to my parents when I get home
  • Tạm dịch: Tôi sẽ giải thích với bố mẹ khi tôi về đến nhà
  • Giải thích: chúng ta có cấu trúc câu “Explain + To + tân ngữ”

5. She is explained but nobody listens to her

  • Đáp án: She is explaining but nobody listens to her
  • Cô ấy đang giải thích nhưng không ai lắng nghe cô ấy
  • Giải thích: trong câu này, chủ ngữ “She” đang ở thể chủ động và có tobe nên chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn với động từ thêm đuôi – ing.

Anh ngữ AMA

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *