Hướng dẫn sử dụng describe – Bài tập về cấu trúc Describe

5/5 - (1 bình chọn)

Bạn đã bao giờ gặp được đề bài như: Describe your best friends”, … hay đại loại tương tự vậy chưa? Trong tiếng anh, cấu trúc Describe được sử dụng vô cùng rộng rãi, hầu hết trong các bài kiểm tra hay thi ngữ pháp đều gặp phải. Vậy thì bài viết này sẽ củng cố lại giúp bạn những cấu trúc describe ngay nhé!

Describe là gì? 

cau-truc-describe-la-gi
cấu trúc Describe là gì

Từ Describe trong tiếng anh mang ý nghĩa chính nói về sự mô tả, miêu tả, tự do là việc gì đó hoặc vạc ra, vẽ lên một chuyện gì đó. Describe là một dạng ngoại động từ cho nên thường sẽ đi kèm với danh từ hoặc nối với cụm giới từ.

Example: 

Mai describes a picture of her family in a presentation to her whole school (Mai mô tả bức tranh về gia đình mình trong buổi thuyết trình trước toàn trường)


Hướng dẫn sử dụng describe

Cấu trúc của Describe được chia thành 4 phần chính.

Describe + câu hỏi

Dạng đầu tiên đó chính là cấu trúc về Describe được dùng trong câu hỏi. Cách hỏi với Describe vô cùng đa dạng. Bạn có thể dùng để hỏi về những ngữ nghĩa như “mô tả như thế nào”, “ai mô tả”, “có thể mô tả được không”,…

Ví dụ:

Can you describe the robber who entered your house?

Bạn có thể mô tả tên cướp đã vào nhà bạn không?

How to describe feelings with words/Express your feelings in words??

Nếu cảm nghĩ cảm xúc của bạn làm thế nào để diễn tả bằng lời được đây

Describe đi cùng với To V

Ở cấu trúc về Describe đi cùng động từ, cấu trúc chính sẽ là là giới từ To + V (động từ nguyên mẫu). Cụm từ này có mang ý nghĩa là “mô tả để làm cái gì”. 

Ngoài ra cũng có cấu trúc về Describe + To N, có ý nghĩa là “mô tả điều gì đó cho ai”. Cách này thường được dùng với hành động mô tả điều gì đó với các đối tượng khác.

Example

Molly describes her lost wallet in class to help people figure it out and help her find it again (Molly mô tả chiếc ví bị mất của cô ấy trong lớp để giúp mọi người tìm ra nó và giúp cô ấy tìm lại nó)

Police are asking witnesses to describe the killer so they can track down the killer (Cảnh sát đang yêu cầu các nhân chứng mô tả kẻ giết người để họ có thể truy tìm kẻ giết người)

Cấu trúc Describe đi cùng với something or someone

Với cấu trúc Describe something of someone hoặc Describe + N (danh từ). Cấu trúc Describe này mang ý nghĩa là “mô tả một điều gì đó hoặc một ai đó”.

Ví dụ:

Today’s exercise asks us to describe our family at a family meal (Bài tập hôm nay yêu cầu chúng ta tả gia đình trong bữa cơm gia đình)

People describe Jimmy as friendly, sociable and funny (Mọi người mô tả Jimmy là người thân thiện, hòa đồng và vui tính)

Bạn có thể quan tâm

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc while

cấu trúc used to

cấu trúc wish

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

cấu trúc would you like

cấu trúc avoid

cấu trúc how long

cấu trúc no sooner

cấu trúc like và as

Cấu trúc Describe ở dạng bị động hoặc thì tiếp diễn

Cấu trúc Describe nếu ở bị động, tiếp diễn của Describe là “Described”.

Ví dụ:

The concert is described as extremely vibrant and spectacular with the participation of many famous artists (Đại nhạc hội được mô tả là vô cùng sôi động và hoành tráng với sự tham gia của nhiều nghệ sĩ nổi tiếng)

Marry is described as shy. (Marry được mô tả là người khá nhút nhát.)

Cách sử dụng cấu trúc Describe với các thì tiếng Anh

cach-su-dung-cau-truc-describe-voi-cac-thi-tieng-anh
cách sử dụng cấu trúc Describe với các thì tiếng Anh

Thì hiện tại

Cấu trúc Describe ở Thì hiện tại  sẽ là là “Describe” hoặc “Describes”.

Khẳng định:

S + describe(s) + O (tân ngữ)

Phủ định:

S + do no’t/ does no’t describe + O (tân ngữ)

Nghi vấn:

Do/ Does + S + describe + O (tân ngữ)?

Example

  • They describe the story they tell on paper on paper..
    Họ mô tả câu chuyện họ kể trên giấy trên giấy.
  • Nick does no’t describe how his trip went.
    Nick không mô tả chuyến đi vừa rồi của cậu ấy đã diễn ra như thế nào.
  • Do they describe how the engine works?

Họ có mô tả cách hoạt động của động cơ xe của họ không không?



Khi sử dụng trong câu bị động

Describe trong câu bị động cấu trúc sử dụng như sau:

S + be + described + O (tân ngữ)

Example

  • Their new song was described by fans as “vibrant”. They love that song so much
    Bài hát mới của họ được người hâm mộ miêu tả là “sôi động”. Họ yêu bài hát đó rất nhiều

Cấu trúc được sử dụng ở thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc về Describe ở các câu thì tiếp diễn sẽ là:

S + be + describing + O (tân ngữ)

Ví dụ:

  • A salesperson is describing a facial care product to a customer.

Một nhân viên bán hàng đang mô tả sản phẩm chăm sóc da mặt cho khách hàng.

  • The tour guide is describing the historical sites of the museum..
    Hướng dẫn viên đang mô tả các di tích lịch sử của bảo tàng.

Thì quá khứ

Cấu trúc

Khẳng định:

S + described + O (tân ngữ)

Phủ định:

S + did no’t + describe + O (tân ngữ)

Nghi vấn:

Did + S + describe + O (tân ngữ)?

Example

I described the first day of school to my mother. (Tôi mô tả về ngày đầu tiên đi học với mẹ.)

I did no’t describe my skills correctly. ( Tôi đã không mô tả kỹ năng của mình một cách chính xác.)

Did Zack describe the idea behind the design in his new collection? (Zack có mô tả ý tưởng đằng sau thiết kế trong bộ sưu tập mới của mình không?)

Sử dụng trong câu bị động

Cấu trúc về Describe trong câu bị động thì quá khứ được trình bày như sau:

S + was/were + described + O (tân ngữ)

Ví dụ:

  • The old tele phone modem was described by buyers as “lame”.
    Mẫu điện thoại cũ này đã được người mua mô tả là quá  “nhạt nhẽo”.
  • The hommie on the next street were described in detail.
    Những ngôi nhà ở con phố bên cạnh đã được mô tả một cách vô cùng chi tiết.

Cấu trúc ở Quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc về Describe trong câu tiếp diễn sẽ là:

S + be + describing + O (tân ngữ)

Ví dụ:

The boy is describing his toys to his new friend. (Cậu nhóc đó đang diễn tả lại đồ chơi của mình với người bạn mới quen của cậu.)

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại AMA

Thì tương lai

Khẳng định:

S + will described + O (tân ngữ)

Phủ định:

S + will not + describe + O (tân ngữ)

Nghi Vấn:

Will + S + describe + O (tân ngữ)?

Example: 

Phuong will describe her new bag in a minute. ( Phương sẽ mô tả chiếc túi mới của cô ấy trong một phút nữa. )

Oliver will no’t describe the girl he was dating to anyone. ( Oliver sẽ không mô tả cô gái mà anh ta đang hẹn hò với bất kỳ ai.)

Would you describe the culture of Korea? (Bạn có thể mô tả vài nét đặc trưng của văn hóa của Hàn Quốc?)

Câu bị động

Cấu trúc về Describe trong câu Câu bị động thì tương lai như sau:

S + will be + described + O (tân ngữ)

Ví dụ:

  • The newest car will be described by Mr. Stevemark.

Chiếc xe mới nhất  này sẽ được mô tả bởi ngài Stevemark.

  • The man who bullied Hannh will be described by her.

Người đàn ông đã bắt nạt Hannh sẽ được miêu tả lại bởi cô ấy.

Câu tiếp diễn

Cấu trúc về Describe trong câu tiếp diễn thì tương lai là:

S + will be + describing + O (tân ngữ)

Ví dụ:

  • This time tomorrow, I will describe my sketch to Miss Adams.
    Vào giờ này của ngày mai, tôi sẽ giử bản mô tả trước cho cô A dam
  • By this time next month, we’ll be presenting our plan to our boss.
    Vào thời điểm này của tháng sau, chúng ta sẽ đang trình bày mô tả kế hoạch cho sếp.

Bài tập về cấu trúc Describe

bai-tap-ve-cau-truc-describe
Bài tập về cấu trúc Describe

Chia động từ Describe theo đúng thì của các câu sau

  1. Tomorrow, they __________ accident with the teacher.
  2. Last month, I __________ my family in front of many people. I think I did well.
  3. As you can see, his son __________ the house for the client.
  4. “Did you __________ your pet to your sister?” – “No, I __________ my pets with hers”
  5. The giraffe __________ as “tall and slim”.
  6. Does Minh __________ his thoughts often?
  7. 5 minutes ago, Khoa __________ his experiences with the interviewer.
  8. They __________ the history of the event in front of the class right now.
  9. Last week, the song __________ as “bad”. Now it is trending.
  10. In 2 hour, your mistake __________ to your parents.




Đáp án 

  1. will describe
  2. described
  3. is describing
  4. describe/didn’t describe
  5. is/was described
  6. describe
  7. described
  8. are describing 
  9. was described
  10. will be described

Bài viết trên đã chia sẻ về cấu trúc describe. Hy vọng bạn sẽ củng cố được kiến thức ngữ pháp cũng như cho mình một cách học tiếng Anh thật hợp lý và hữu ích. Chỉ cần bạn thực sự chăm chỉ và có sự quyết tâm, bên cạnh đó hãy thiết lập mục tiêu học thực tế cho bản thân mình, chắc chắc rằng bạn sẽ thấy khả năng ngoại ngữ của mình cải thiện một cách đáng kể. AMA chúc bạn sẽ học thật tốt nhé!

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.