Cách thêm s/es và cách phát âm chuẩn đuôi s/es

5/5 - (2 bình chọn)

Muốn học tốt tiếng Anh thì chúng ta cần phải nắm vững cấu trúc về ngữ pháp. Ngữ pháp tiếng Anh có rất nhiều kiến thức cần phải chủ động học để nắm vững kiến thức. Nhiều bạn học lâu năm nhưng vẫn khá chủ quan về kiến thức về cách thêm s es vào sau danh từ, động từ. Để nói tiếng Anh chuẩn xác, bạn có thể tham khảo các quy tắc sau.

Các trường hợp cần phải thêm s es vào sau danh từ và động từ

cac-truong-hop-them-s-es
Quy tắc thêm s, es

Quy tắc thêm âm s, es

Trong tiếng Anh, khi chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều, người ta thêm s/es vào sau động từ đó. Lưu ý rằng quy tắc này chỉ áp dụng duy nhất đối với các danh từ đếm được. Các cách thêm s es vào danh từ được cụ thể như sau:

Thêm s vào cuối các danh từ đếm được số ít để tạo ra dạng số nhiều của từ đó.

Ví dụ:

Roadroads
Roseroses
Chairchairs
Windowwindows
Horsehorses
Sitsits
Imageimages

Đối với các danh từ có chữ cái cuối cùng bằng các chữ cái như s, ss, sh, ch, z và x thì sẽ được thêm vào es cuối từ đó.

Ví dụ:

Lashlashes
FoxFoxes
Glassglasses
Churchchurch
BoxBoxes
Busbuses
Quizquizzes

Thêm âm es đằng sau các nhóm danh từ có âm tận cùng là phụ âm + o

Ví dụ:

Heroheroes
Echoechoes
Tomatotomatoes
PotatoPotatoes 

Tuy nhiên, vào cách thêm âm s es vào danh từ này vẫn còn sót khi có một số ngoại lệ như sau. Cụ thể, với những từ có âm tận cùng bằng nguyên âm + o, danh từ có cái gốc từ nước ngoài hoặc danh từ viết tắt sẽ được thêm s để thành lập về dạng số nhiều.

Ví dụ:

Pianopianos
Kilokilos
Photophotos
Bamboobamboos

Các danh từ âm tận cùng có phụ âm + y thì y sẽ được đổi thành i và thêm es vào cuối.

Ví dụ:

Babybabies
Flyflies
Ladyladies
Dutyduties
Partyparties
Countrycountries

Các danh từ có âm tận cùng gồm nguyên âm a, o, u, e, i + y thì vẫn phải giữ nguyên và thêm s.

Ví dụ:

ValleyValleys
Monkeymonkeys
Boy boys
Donkeydonkeys

Đối với các nhóm danh từ có âm tận cùng như f hoặc fe, cách thêm âm s es vào danh từ chắc chắn sẽ được chia thành 2 nhóm trường hợp.

  • Các nhóm từ ngữ thuộc loại danh từ thuộc vào nhóm sau sẽ được lược bỏ âm f hoặc fe và thêm es vào sau:
Leafleaves
LoafLoaves
Knifeknives
Calf Calves
Shelfshelves
Halfhalves
Selfselves
Thiefthieves
Lifelives
SheafSheaves
Wolfwolves
WifeWives
  • Trường hợp còn lại sẽ thuộc 12 từ loại thuốc nhóm danh từ trên có tận cùng bằng âm f hoặc fe sẽ được giữ nguyên và thêm âm s như thông thường để thành lập nhóm số nhiều.

Ví dụ:

SafeSafes
ChiefChiefs
Cliffcliffs

Một số các trường hợp đặc biệt khác được áp dụng vào khi chuyển thành danh từ số nhiều

Như đã nói phía trên, cách thêm s es vào nhóm danh từ chỉ áp dụng cho các trường hợp nhóm danh từ đếm được số ít sẽ được thành lập số nhiều. Bên cạnh đó, vẫn còn những trường hợp ngoại lệ mà bạn cần phải chú ý, đặc biệt là khi muốn nâng cao khả năng về kỹ năng viết như sau:

  1. Một số danh từ có nguyên âm ở giữa nhưng không áp dụng cách thêm âm s es như thông thường do những từ này có dạng số nhiều riêng.

Ví dụ:

Manmen
Goosegeese
Mouseteeth
Footmice
Childchildren
Toothfeet
Womanwomen
  1. Một số danh từ chỉ thuộc ở dạng nhóm số nhiều và luôn được chia với động từ số nhiều.

Ví dụ: Arms, goods, stairs, richers, clothes, police, cattle, … 

  1. Chú ý với những danh từ có những hình thức số nhiều với âm s hoặc es ở đuôi nhưng lại mang ý nghĩa số ít.

Ví dụ: Dominoes,shingles, news, mumps, darts, bowls, …

  1. Những danh từ có cái nguồn gốc của nước ngoài, Latinh sử dụng hình thức số nhiều riêng, và không được áp dụng cách thêm âm s es vào danh từ như thông thường.

Ví dụ:

Datumdata
Oasisoases
Basisbases
Radiusradii
  1. Ngoài ra các trường hợp trên, vẫn còn có những danh từ sót lại mà hình thức số nhiều và số ít như nhau.

Ví dụ: Fish, deer, swine, salmon…

cach-them-s-es-vao-sau-danh-dong-tu
Cách thêm es vào sau danh, động từ

Xem thêm Thì hiện tại đơn – Simple present tense

Cách phát âm theo danh từ, động từ sau khi đã thêm “s” hoặc “es”

Muốn học hỏi nói và viết được tiếng Anh một cách tốt nhất có thể thì phải tập trung rèn luyện về cách phát âm s es là điều rất quan trọng. Thông thường, chỉ có 3 cách phát âm chính là /iz/; /s/ và /z/. Mỗi cách phát âm sẽ nằm trong mỗi một trường hợp cụ thể sau. Nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Anh chuẩn và thành thạo thì tất nhiên phải phát âm đúng.

phat-am-s-es-nhu-the-nao-cho-chuan
Phát âm “s” hoặc “es” như thế nào là chuẩn

Tuỳ thuộc vào những âm tiết cuối cùng của danh từ và động từ đứng trước nó 2 hậu tố về “s”, “es” có 3 cách phát âm rõ ràng khác nhau: /s/, /z/ và /iz/

1. Trường hợp phát âm ra là /s/

  • Động từ, danh từ được kết thúc bằng các nhóm âm vô thanh bao gồm: /t/, /f/, /k/, /p/, /θ/. Các loại từ này thường được kết thúc bằng các chữ cái như -f, -t, -k,-p và -th.

Nếu âm cuối của từ hoặc cụm động từ nào đó hoặc cụm từ là âm vô thanh (âm sử dụng môi để phát âm thay vì từ đó phải cuốn họng) thì khi thêm -s, -es vào cuối của loại từ đó sẽ được phát âm thành /s/

Ví dụ:

– hats /hæts/

– walks /wכks/

– maps /mæps/

– months /mʌnθs/

– laughs /lɑːfs/

Mẹo giúp các bạn ghi nhớ kỹ bí quyết học tiếng Anh này là: Các bạn nhớ được các từ này bằng cách đặt các âm cuối này thành một câu có nghĩa hiểu, ví dụ như: /p/hải /k/ính /t/rọng /f/ /th/ôi (phải kính trọng ‘f’ thôi)

2. Trường hợp phát âm là /iz/

  • Động từ, danh từ có tận cùng bằng các phụ âm gió như sau: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/. Các từ này thường có tận cùng bằng các chữ cái -x; -sh, -ce, -s, -ss, -z, -ge, -ch,…

Âm cuối của một từ là các phụ âm gió như đã nói phía thì khi thêm -s, -es vào cuối của từ sẽ được phát âm thành /iz/

Ví dụ:

  • kisses /kisiz/
  • prizes /praɪziz/
  • wishes /wɪʃiz/
  • witches /wɪtʃiz/
  • garages /ˈɡær.ɪdʒiz/
  • boxes /bɒksiz/

3. Trường hợp phát âm là /z/

Nếu âm cuối của một từ là một âm phát ra tiếng (như âm /d/, /g/) hoặc không có âm cuối phải bật hơi thì khi nói phải thêm -s, -es vào sau cùng của từ đó sẽ được phát âm thành /z/

Ví dụ: 

  • ends /endz/
  • words /wɜːdz/
  • bags /bæɡz/
  • sees /siːz/
  • dreams /driːmz/
  • breathes /briːðz/
  • says /seɪz/
  • gloves /ɡlʌvz/

4. Các trường hợp đặc biệt

– Houses /ˈhaʊ.zɪz/

– ‘Dislike’ tận cùng có âm ‘e’ nhưng phiên âm là /dɪˈslaɪk/ nên khi thêm ‘s’ thì đọc là dislikes /dɪˈslaɪks/

– Tận cùng có âm x, nhưng lại có phiên âm /tæks/, khi thêm ‘s’ thì sẽ được đọc là taxes /tæksiz/ 

Học Tiếng Anh là cả một quá trình dài cần học sinh và sinh viên phải kiên trì rèn luyện về từ vựng lẫn cấu trúc, cả ngữ pháp. Do vậy, muốn cho quá trình học Anh ngữ được cải thiện tối ưu nhất thì các bạn nên học tốt từ phần ngữ pháp đơn giản nhất và kỹ càng nhất như cách thêm s es sau danh từ và động từ. Có như thế, bạn mới có thể giao tiếp tiếng Anh thành thạo và tự tin trong bất kỳ mọi tình huống và hoàn cảnh nào trong cuộc sống.

Dạng và phân loại bài tập phải thêm s hoặc es

Học đi đôi với hành. Đúng vậy, học cấu trúc xong bạn cần luyện tập kiên trì và bền bỉ một số dạng bài để biết hiểu rõ thêm về cách, loại và dạng thường phải phân chia sao cho đúng. Sau đây, Trung tâm Anh Ngữ AMA sẽ và đang mang đến cho bạn hai thể loại dạng bài tập phổ biến như sau:

bai-tap-dong-tu-s-es
Bài tập động từ phải thêm s hoặc es

Bài 1: Khoanh tròn những đáp án chứa từ đúng nhấtt và rút ra quy tắc thêm s/ es của động từ

  1. Finish (kết thúc) – finishes/ finishs/ finish
  2.  Do (làm) – dos/ des/ do
  3. Teach (dạy) – teaches/teaches/ teach
  4. Fix (sửa chữa) – fixs/ fies/ fixes
  5.  Catch (bắt kịp) – catches/ catchs/ catch
  6. Kiss (hôn) – kiss/ kisss/ kisses
  7. Miss (nhớ) – misss/ miss/ misses
  8. Watch (xem) – watch/ watches/ watchs
  9. Push (đẩy) – pushes/ push/ pushs
  10. Go (đi) – gos/ goes/ go

Bài 2: Gạch đậm chân từ đáp án đúng nhất và sau đó bạn hãy rút ra quy tắc thêm s/es của động từ

  1. Study (học ) – studies/studys/ studyes
  2. Cry (khóc) – crys/ cryes/ cries
  3. Try (cố gắng) – trys/ tries/ tryes
  4. Hurry (nhanh lên) – hurrys/ hurries/ hurryes
  5. Imply (gợi ý) – implys/implies/implyes
  6. Apply (áp dụng) – applies/ applys/ applyes
  7. Carry (mang, vác) – carrys/carries/ carryes
  8. Copy (sao chép) – copies/copys/ copyes
  9. Dry (làm khô) – drys/ dries/ dryes
  10. Fry (rán, chiên) – fries/ frys/ fryes
  11. Bury (chôn) – burys/ buryes/ buries
  12. Fly (bay ) – flies/ flys/ flyes

Bài 3: Gạch chân động từ đáp án đúng và rút ra quy tắc thêm s/es của các động từ vừa tìm được

1. Say (nói) – saies/ sayes/ says

2. Buy (mua) – buys/ buies/ buyes

3. Enjoy (yêu thích) – enjoys/enjoies/ enjoyes

4. Pay (trả tiền) – paies/ pays/ payes

5. Play (chơi) – plays/ plaies/ playes

Bài 4: Tô đậm dưới chân các đáp án đúng và rút ra quy tắc thêm s/es của động từ

1. Write (viết) – writs/ writes/ writies

2. Come (tới) – coms/ comies/ comes

3. Type (đánh máy) – typies/ typs/ types

.4.  Ride (lái xe) – rides/ ridies/ rids

5. Like (thích) – likies/ likes/ liks

Bài 5: Chọn thể loại có dạng đúng của từ trong câu sau:

1. Police catchs/ catches her because she’s a theft

2. My father is a teacher. He always teachs/ teaches me English.

3. Jok gos/ goes market about three-time a weeks.

4. He have/ has a good table.

5. Adam and Sushi eat out/ eats out together.

6. I sometime watch/ watches TV before going to bed.

Bài 6: Thêm âm s/es vào những từ loại động từ sau

1. become11. write
2. begin12. pay
3. fix13. build
4. do14. drive
5. drink15. fly
6. eat16. catch
7. mix17. cut
8. visit18. sing
9. wash19. sleep
10. make20. win

Bài 7: Chọn các dạng đúng của từ trong ngoặc bên dưới:

1. He (have) ………. a new haircut today.

2. I usually (have) ……….breakfast at 6.30.

3. My father often (teach)……….me English on Saturday evenings.

4. I like Math and she (like)……….Literature.

5. My sister (wash)……….the dishes every day.

Bài 8: Chọn từ khác khi phát âm đuôi s, es trong tiếng Anh

1. A. proofs B. books C. points D. days

2. A. asks B. breathes C. breaths D. kinds

3. A. sees B. sports C. pools D. trains

4. A. tombs B. lamps C. brakes D. invites

5. A. books B. floors C. combs D. drums

6. A. cats B. tapes C. rides D. cooks

7. A. walks B. begins C. helps D. cuts

8. A. shoots B. grounds C. concentrates D. forests

9. A. helps B. laughs C. cooks D. finds

10. A. hours B. fathers C. dreams D. thinks

11. A. beds B. doors C. plays D. students

12. A. arms B. suits C. chairs D. boards

13. A. boxes B. classes C. potatoes D. finishes

14. A. relieves B. invents C. buys D. deals

15. A. dreams B. heals C. kills D. tasks

16. A. resources B. stages C. preserves D. focuses

17. A. carriages B. whistles C. assures D. costumes

18. A. offers B. mounts C. pollens D. swords

19. A. miles B. words C. accidents D. names

20. A. sports B. households C. minds D. Plays

Bài 9: Chọn từ có phát âm đuôi khác các từ còn lại

Hãy tô tròn các từ phát âm khác với các từ còn lại

1.A. proofsB. booksC. pointsD. days
2.A. helpsB. laughsC. cooksD. finds
3.A. neighborsB. friendsC. relativesD. photographs
4.A. snacksB. followsC. titlesD. writers
5.A. streetsB. phonesC. booksD. makes
6.A. citiesB. satellitesC. seriesD. workers
7.A. developsB. takesC. laughsD. volumes
8.A. phonesB. streetsC. booksD. makes
9.A. proofsB. regionsC. liftsD. rocks
10.A. involvesB. believesC. suggestsD. steals

Bài 10: Chia động từ sau bằng cách chọn đáp án đúng

Hãy chọn đáp án có chứa từ đúng trong các từ sau

  1. Come – coms/ comies/ comes
  2. Try– tries/ tryes/trys
  3. Fly – flies/ flys/ flyes
  4. Like – likies/ likes/ liks
  5. Study  – studys/ studies/studyes
  6. Go – goes/gos/ go
  7. Finish – finishs/finishes/finish
  8. Cry – crys/cries/cryes
  9. Ride – rides/ ridies/rids
  10. Write – writs/ writes/ writies

ĐÁP ÁN

Bài 1: 

1 – finishes; 2 – does; 3 – teaches; 4 – fixes; 5 – catches;

 6 – kisses; 7 – misses; 8 – watches; 9 – pushes;  10 – goes;

Bài 2: 

1 – studies;2 – cries; 3- tries; 4 – hurries;5 – implies;

 6 – applies; 7 – carries; 8 – copies; 9 – dries; 10 – flies;

Bài 3: 

1 – says

2 – buys

3 – pays

4 – enjoys

5 – plays

Bài 4: 

1 – writes

2 – comes

3 – rides

4 – likes

5 – types

Bài 5: Chọn dạng đúng của từ trong câu:

1. Police catches him because he’s a theft

2. My father is a teacher. She always teaches me English.

3. Jok goes market about three-time a weeks.

4. He has a good table.

5. Adam and Sushi eat out together.

6. I sometime watch TV before going to bed.

Bài 6: Thêm s/es vào những động từ sau

1. becomebecomes11. writewrites
2. beginbegins12. paypays
3. fixfixes13. buildbuilds
4. dodoes14. drivedrives
5. drinkdrinks15. flyflies
6. eateats16. catchcatches
7. mixmixes17. cutcuts
8. visitvisits18. singsings
9. washwashes19. sleepsleeps
10. makemakes20. winwins

Bài 7: Chọn dạng đúng của từ trong ngoặc:

1. He (have) ……has…. a new haircut today.

2. I usually (have) …have…….breakfast at 6.30.

3. My father often (teach)…teaches…….me English on Saturday evenings.

4. I like Math and she (like)…likes…….Literature.

5. My sister (wash)……washes….the dishes every day.

Bài 8. 

1 – D

2 – A

3 – B

4 – A

5 – A

6 – C

7 – B

8 – B

9 – D

10 – D

11 – D

12 – B

13 – C

14 – B

15 – D

16 – C

17 – A

18 – B

19 – C

20 – A

Bài 9:

1 – D

2- D

3 – D

4- A

5- B

6 – B

7 – D

8 – A

9 – B

10 – C

Bài 10:

  1. Comes
  2. Tries
  3. Flies
  4. Likes
  5. Studies
  6. Goes
  7. Finishes
  8. Cries
  9. Rides
  10. Writes

Nắm vững chắc các cách thêm s es vào một danh từ hoặc đại danh từ là một trong những quy tắc ngữ pháp rất quan trọng của tiếng Anh. Bạn hoàn toàn có thể áp dụng vào các kỹ năng khác như kỹ năng đọc, viết chỉ sau một thời gian ngắn  bạn thực hành. Tuy nhiên, phân biệt rõ ràng và phát âm s và es chính xác cho từng trường hợp là việc không phải là việc đơn giản. Ngoài việc cần bạn đọc luyện đọc thường xuyên, bạn cũng có thể tìm đến sự hỗ trợ của các ứng dụng về luyện phát âm và các chương trình tiếng Anh như để cải thiện kỹ năng phát âm chuẩn như người bản xứ, nhất là khi học tiếng Anh giao tiếp online.

Sau khi đọc xong bài viết này, bạn chắc hẳn cũng biết được tầm cực kì quan trọng của việc chia động từ thêm s, es. Mong rằng với những kiến thức và bài tập rất cơ bản do chúng tôi đã cung cấp sẽ mang đến cho bạn có những thông tin bổ ích. Chúc bạn thành công và may mắn! 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *