Tổng hợp kiến thức về các thì trong tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

Tiếng Anh có những loại thì nào? Cấu trúc ngữ pháp ra sao?….. Đó là câu hỏi của nhiều người khi mới bắt đầu học Tiếng Anh. Bài viết về các thì trong tiếng Anh hay nói rõ hơn là về 12 loại thì trong Tiếng Anh dưới đây của chúng tôi sẽ giúp ích cho quá trình tự học Tiếng Anh của bạn. Hãy cùng tham khảo nhé.

tong-hop-cac-thi-trong-tieng-anh
Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Mục lục bài viết

Thì hiện tại đơn

Khái niệm

Thì hiện tại đơn – Simple Present là thì được sử dụng để diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra tại thời điểm đang nói. Hành động, sự việc đó có thể là hành động chung, tổng quát được lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một lần.

Các dạng của thì hiện tại đơn

DạngĐi với động từ “to be”Đi với động từ thường
Dạng khẳng địnhCấu trúc
S + am / is / are + Vo…
Cấu trúc
S + V (s/es) + ….  
Dạng phủ địnhCấu trúc
S + am / is / are + not + Vo…  
Cấu trúc
S + do / does + not + Vo  
Dạng nghi vấnCấu trúc Câu hỏi ngắn Yes or No
Am / Is / Are (not) + S + …. ? 
Câu hỏi có từ để hỏi WH
WH + am / is / are (not) + S + … ? 
Cấu trúc Câu hỏi ngắn Yes or No
Do / Does (not) + S + Vo …. 
Câu hỏi có từ để hỏi WH
WH + do / does (not) + S + Vo …. ? 

Cách dùng thì hiện tại đơn

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc, một thói quen lặp lại nhiều lần ở hiện tại

Ví dụ / Example

He often plays soccer (Anh ấy thường chơi đá bóng)

– Dùng để biểu đạt một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ví dụ / Example

The sun rises in the East and sets in the West (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)

– Dùng để diễn tả một sự việc, một hành động xảy ra trong tương lai. Thông thường sẽ nói về thời gian biểu, lịch trình đã được sắp xếp sẵn, cố định

Ví dụ / Example

The soccer match starts at 30 o’clock (Trận bóng sẽ được bắt đầu sau 30 phút)

– Dùng trong câu điều kiện loại 1

Ví dụ / Example

If it rains – I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)

Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại đơn thường đi kèm với những từ như

  • Always, usually, often, frequently, sometimes, seldom, rarely, hardly, never,….
  • Every day, every week, every month, every year,….
  • Once, twice, three times, four times,…..

Thì hiện tại tiếp diễn

Khái niệm

Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous là thì dùng để diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra ngay tại thời điểm đang nói và hành động hay sự việc đó vẫn còn tiếp tục diễn ra

Các dạng của thì hiện tại tiếp diễn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + am / is / are + V – ing 
Dạng phủ địnhS + am / is / are + not + V – ing 
Dạng nghi vấnAm / Is / Are + S + V – ing ? 

Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra tại thời điểm đang nói

Ví dụ / Example

He is playing soccer with my friends (Anh ấy đang chơi đá bóng với các bạn của anh ấy)

– Dùng để diễn tả một lời đề nghị hoặc cảnh báo, mệnh lệnh

Ví dụ / Example

Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ trong phòng)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc sắp diễn ra ở tương lai gần, thường sẽ là những kế hoạch, những dự định có sẵn

Ví dụ / Example

He is flying to Moscow tomorrow (Anh ấy sẽ bay đến Moscow vào ngày mai)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc thường xuyên lặp đi lặp lại làm bực mình hoặc gây khó chịu cho người nói. Thường đi kèm với trạng từ “always, continually”

Ví dụ / Example

He is always coming late (Anh ấy luôn luôn đến trễ)

Dấu hiệu nhận biết 

Căn cứ vào trạng từ chỉ thời gian

Now, Right now, At the moment, At present, At + giờ cụ thể,…..

Căn cứ vào các động từ

Look!, Listen!, Keep silent!

Thì hiện tại hoàn thành

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect là thì dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra ở quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có dấu hiệu kéo dài đến hiện tại

Các dạng của thì hiện tại hoàn thành

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + have / has + V3 
Dạng phủ địnhS + have / has + not + V3 
Dạng nghi vấnCâu hỏi Yes or No
Have / Has + S + V3….?
Trả lời
Yes, S + have / has + V3
No, S + have / has not + V3

Câu hỏi WH
WH + have / has + S + V3 … ? 

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp tục kéo dài tới thời điểm hiện tại.

Ví dụ / Example

He has watched TV for one hour (Anh ấy đã xem TV được 1 tiếng rồi)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đã hoàn thành ở hiện tại nhưng không đề cập đến thời gian xảy ra

Ví dụ / Example

He has met her several times (Anh ấy đã gặp cô ấy vài lần)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc, sự kiện đáng nhớ trong đời.

– Dùng để nói đến một kinh nghiệm cho đến thời điểm ở hiện tại, thường đi kèm với trạng từ “ever”.

– Dùng để chỉ một kết quả.

Dấu hiệu nhận biết 

So far, recently, lately, up to present, up to this moment,….

Already, never, ever, just thường đứng sau “have / has”

Already cũng có thể đứng cuối câu

Since + mốc thời gian (since 2021,…)

For + khoảng thời gian (for 2 year, ….)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous là thì thường được dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai

Các dạng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + have / has + been + V – ing 
Dạng phủ địnhS + have / has + not + been + V – ing?Ví dụ / Example 
Dạng nghi vấnCâu hỏi Yes or No
Have / Has + S + been + V – ing ?
Câu hỏi WH
WH + have / has + S + been + V – ing? 

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại, nhấn mạnh về tính liên tục

Ví dụ / Example

She has been waiting for 3 hours (Cô ấy đã đợi bạn suốt 3 tiếng đồng hồ)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đã kết thúc trong quá khứ nhưng có kết quả đến hiện tại

Ví dụ / Example

He has been cooking since last night (Anh ấy đã nấu ăn vào tối hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết 

Các từ thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như: All day, all week, since, for, in the past week, for a long time, recently, lately, up until now, in recent years,….

For + quãng thời gian (thường đứng đầu hoặc cuối câu)

Since + mốc thời gian (thường đứng đầu hoặc cuối câu)

All + thời gian (thường đứng cuối câu)

Thì quá khứ đơn

Khái niệm

Thì quá khứ đơn – Past Simple thường dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra ở quá khứ, chấm dứt đến thời điểm hiện tại và xác định rõ thời gian hành động đó diễn ra.

thi-qua-khu-don-tieng-anh
Thì quá khứ đơn – bí quyết học tiếng Anh

Các dạng của thì quá khứ đơn

DạngCấu trúc với động từ “to be”Cấu trúc với động từ thường
Dạng khẳng địnhS + were / was + OS + V2/ed + O 
Dạng phủ địnhS + were / was not + OS + did not + Vo + O 
Dạng nghi vấnWas / Were + S + O … ?Did + S + Vo + O …. ? 

Cách dùng thì quá khứ đơn

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đã xảy ra và kết thúc tại thời điểm quá khứ

Ví dụ / Example

He visited his parents every weekend (Anh ấy đi thăm ba mẹ của anh ấy vào mỗi cuối tuần)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ / Example

He came home, watched TV and cooked diner. (Anh ấy về nhà, xem tivi và nấu bữa tối)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ / Example

When he was cooking dinner, I came home (Khi anh ấy đang nấu bữa tôi, thì tôi về đến nhà)

– Dùng trong câu điều kiện loại II

Ví dụ / Example

If I were you, I would do it (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm điều đó)

Dấu hiệu nhận biết

Một số từ thường dùng trong thì quá khứ đơn như: yesterday, last night, last week, last month, ago, when,…..

Thì quá khứ tiếp diễn

Khái niệm

Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense thường dùng để diễn tả, nhấn mạnh quá trình hoặc thời gian mà sự việc, hành động đó diễn ra.

Các dạng của thì quá khứ tiếp diễn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + was / were + V – ing + O 
Dạng phủ địnhS + was / were + not + V – ing + O 
Dạng nghi vấn(WH) + was / were + S + V – ing + O …. ? 

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

– Dùng để diễn tả hành động, sự việc xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ví dụ / Example

When my sister got there, he was waiting for her (Khi em gái tôi đến, anh ấy đang đợi nó)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra cùng lúc tại thời điểm quá khứ

Ví dụ / Example

While I was sweeping the house, she was washing the dishes (Trong khi tôi quét nhà thì cô ấy rửa chén)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm ảnh hưởng đến người khác

Ví dụ / Example

When he worked here, he was always making noise (Khi anh ấy làm việc ở đây, anh ấy luôn gây ồn ào)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong thì quá khứ tiếp diễn thường có các trạng từ đi kèm như

At + thời gian trong quá khứ (at 12 pm,….)

At this time + thời gian trong quá khứ (at this time three weeks ago,…)

In + năm (in 2020,….)

In the past , While, When,….

Thì quá khứ hoàn thành

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Tense dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra trước một hành động, một sự việc khác trong thời điểm quá khứ. Hành động sự việc xảy ra trước sẽ chia quá khứ hoàn thành, hành động sự việc xảy ra sau sẽ chia quá khứ đơn

Các dạng của thì quá khứ hoàn thành

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + had + V3/ed + O 
Dạng phủ địnhS + hadn’t + V3/ed + O 
Dạng nghi vấnCâu hỏi Yes or No
Had + S + V3/ed …. ?
Câu hỏi WH
WH + had + S + V3/ed … ?

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra trước một thời điểm hoặc trước một hành động, một sự việc khác đã kết thúc trong quá khứ

Ví dụ / Example

She had had lunch when I arrived (Cô ấy đã ăn buổi trưa trước khi tôi đến)

– Dùng để diễn tả một hành động sự việc xảy ra là điều kiện đầu tiên cho hành động sự việc khác

Ví dụ / Example

He had studied late into the night to was prepare for the test (Anh ấy đã học bài đến khuya để chuẩn bị làm bài kiểm – tra tốt)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra ở một khoảng thời gian trong quá khứ và trước một mốc thời gian khác

Ví dụ / Example

She had lived in Vietnam for 20 years before she went to study abroad (Cô ấy đã sống ở Việt Nam được 20 năm trước khi cô ấy đi du học)

– Dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ví dụ / Example

He would have come to the party if he had invited. (Anh ấy có thể đến bữa tiệc nếu như anh ấy được mời)

Dấu hiệu nhận biết

Trong thì quá khứ hoàn thành thường có những từ nhận biết như:

  • When, by the time, as soon as, since, for, just, already,….
  • Before (Trước before dùng quá khứ hoàn thành, sau before dùng quá khứ đơn)
  • After (Trước after dùng quá khứ đơn, sau after dùng quá khứ hoàn thành)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect continuous tense dùng để diễn tả quá trình xảy ra một hành động, một sự việc trước một hành động, một sự việc ở trong quá khứ. Chỉ dùng khi cần diễn tả tính chính xác của hành động

Các dạng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + had been + V – ing + O 
Dạng phủ địnhS + had + not + been + V – ing + O 
Dạng nghi vấnHad + S + been + V – ing …. ? 

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

– Dùng để diễn tả tính liên tục của một hành động, một sự việc xảy ra  trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ. Hành động, sự việc xảy ra trước chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động, sự việc xảy ra sau chia thì quá khứ đơn

Ví dụ / Example

He had been typing for 4 hours before he finished his work (Anh ấy đã đánh máy 4 tiếng trước khi hoàn thành công việc của mình)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra và kéo dài liên tục tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ / Example

My husband and I had been quarreling for an hour until 6 pm. (Tôi và chồng tôi đã cải nhau cả tiếng đồng hồ cho đến 6 giờ chiều)

Dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với các từ như: until then, by the time, prior to that time, before, after

Thì tương lai đơn

Khái niệm

Thì tương lai đơn – Simple future tense dùng để diễn tả một hành động, một sự việc không có kế hoạch hay quyết định nào ngay tại thời điểm trước khi nói.

Các dạng của thì tương lai đơn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + will / shall + Vo 
Dạng phủ địnhS + will / shall + not + Vo 
Dạng nghi vấnWill / Shall + S + Vo … ? 

Cách dùng thì tương lai đơn

– Dùng để diễn tả một ý định, một kế hoạch nhất thời xảy ra ở thời điểm đang nói, có tín hiệu chỉ đến thời gian trong tương lai

Ví dụ / Example

I will visit my grandmother tomorrow (Tôi sẽ đến thăm bà của tôi vào ngày mai)

– Dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ

Ví dụ / Example

I think she will come to the party (Tôi nghĩ cô ấy sẽ đến tham gia buổi tiệc)

– Dùng để đưa ra yêu cầu, lời mời, lời đề nghị

Ví dụ / Example

Will you come to the party? (Bạn có thể đến tham dự buổi tiệc được không?)

– Dùng để diễn đạt một lời hứa

Ví dụ / Example

I promise I will be on time (Tôi hứa tôi sẽ đến đúng giờ)

– Dùng để diễn đạt lời cảnh báo, đe dọa

Ví dụ / Example

Be quiet, or you will deduct points (Hãy yên lặng, nếu không tôi sẽ trừ điểm)

– Dùng để đưa ra gợi ý

Ví dụ / Example

Shall we play soccer? (Chúng ta chơi đá bóng nhé?)

– Dùng để xin lời khuyên

Ví dụ / Example

I have a tied. What shall I do? (Tôi cảm thấy mệt, tôi phải làm gì bây giờ?)

– Dùng trong câu điều kiện loại I, nằm trước hoặc sau mệnh đề if

Ví dụ / Example

If it rains I won’t go fishing (Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi câu cá)

Dấu hiệu nhận biết 

  • Trạng từ chỉ thời gian: tomorrow, next day, next week, next month,…
  • Động từ chỉ quan điểm: think, believe, suppose, assume,…
  • Trạng từ chỉ quan điểm: perhaps, probably, maybe, promise,……
cac-thi-trong-tieng-anh
Các thì trong tiếng Anh

Thì tương lai tiếp diễn

Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous Tense là thì dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang được xảy ra tại một thời điểm cụ thể ở tương lai

Các dạng của thì tương lai tiếp diễn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + shall / will + be + V – ing + O 
Dạng phủ địnhS + shall / will + not + be + V – ing + O 
Dạng nghi vấnShall / Will + S + be + V – ing ? 

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể trong tương lai

Ví dụ / Example

Next weekend, he will be fishing (Vào cuối tuần sau, anh ấy sẽ đang câu cá)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang diễn ra ở tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào

Ví dụ / Example

When we come tomorrow, he will be watching TV (Khi chúng tôi đến vào ngày mai, bạn sẽ đang xem TV

– Dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm cụ thể trong tương lai

Ví dụ / Example

When I arrive, the party will be starting, everyone will be dancing and will be congratulating each other (Khi tôi đến, buổi tiệc sẽ đang bắt đầu, mọi người sẽ đang nhảy múa và chúc mừng nhau)

Dấu hiệu nhận biết

Trong thì tương lai tiếp diễn có các cụm từ như: next year, next week, next time, in the future, and soon,…

Thì tương lai hoàn thành

Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là thì dùng để diễn tả một hành động, một sự việc sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai

Các dạng của thì tương lai hoàn thành

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + will + have + V3/ed 
Dạng phủ địnhS + will + not + have + V3/ed 
Dạng nghi vấnWill + S + have + V3/ed …. ? 

Cách dùng của thì tương lai hoàn thành

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai

Ví dụ / Example

He will have finished his homework before 9pm (Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập của anh ấy trước 9 giờ tối)

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc được hoàn thành trước một hành động, một sự việc khác diễn ra trong tương lai

Ví dụ / Example

When you come I will have finished cooking (Khi bạn đến, tôi sẽ nấu ăn xong)

Dấu hiệu nhận biết

By + thời gian trong tương lai

 By the end of + thời gian trong tương lai

Before + thời gian tương lai

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense là thì được dùng để diễn tả một hành động, một sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục cho đến một thời điểm xác định trong tương lai và vẫn đang diễn ra ở tương lai

Các dạng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

DạngCấu trúc
Dạng khẳng địnhS + will + have been + V – ing + O 
Dạng phủ địnhS + will + not + have been + V – ing + O 
Dạng nghi vấnWill + S + have been + V – ing …. ? 

Cách dùng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

– Dùng để nhấn mạnh tính xảy ra liên tục của một hành động, sự việc so với hành động, sự việc khác diễn ra trong tương lai.

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc sẽ xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

Dấu hiệu nhận biết 

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường đi cùng với những từ như by then, by this, by the end of this week, …

by the time + mệnh đề ở hiện tại đơn

Trên đây là bài tổng hợp của chúng tôi về các thì trong tiếng Anh, hy vọng với những kiến thức mà AMA cung cấp sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự học, rèn luyện Tiếng Anh của mình nhé. Chúc bạn thành công

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *